VIÊM THẬN BỂ THẬN - BỆNH HỌC THẬN TIẾT NIỆU

Viêm thận bể thận là bệnh viêm tổ chức kẽ của thận, nguyên nhân do vi trùng. Bệnh có thể ảnh hưởng đến cả hai thận cùng một lúc nhưng cũng có thể chỉ ở tại một thận, và ngay ở một thận có thể khu trú ở một phần thận hoặc lan tỏa toàn bộ thận. Bệnh có thể cấp tính hoặc mạn tính.

viêm thận bể thận là gì, đại cương viêm thận bể thận, dịch tễ viêm thận bể thận, bài giảng viêm thận bể thận, viêm thận bể thận cấp, viêm thận bể thận mạn, điều trị viêm thận bể thận, dự phòng viêm thận, nhiễm trùng tiết niệu, thuốc điều trị viêm thận bể thận, các dấu hiệu lâm sàng của viêm thận.

VIÊM THẬN BỂ THẬN - BỆNH HỌC THẬN TIẾT NIỆU


MỤC LỤC BÀI VIẾT



 1.1. Định nghĩa
   Viêm thận bể thận là bệnh viêm tổ chức kẽ của thận, nguyên nhân do vi trùng. Bệnh có thể ảnh hưởng đến cả hai thận cùng một lúc nhưng cũng có thể chỉ ở tại một thận, và ngay ở một thận có thể khu trú ở một phần thận hoặc lan tỏa toàn bộ thận. Bệnh có thể cấp tính hoặc mạn tính.
 1.2. Đặc điểm của viêm thận bể thận
   - Về nguyên nhân : Vi trùng gây tổn thương trực tiếp, ngoài ra còn có yếu tố thuận lợi là ứ nước tiểu.
   - Về giải phẩu bệnh : Kết hợp tổn thương bể thận, đài thận và nhu mô thận mà tổn thương nhu mô là chính.
   - Về diễn biến : Viêm thận bể thận hay tái phát, âm ỉ, nếu điều trị không dứt điểm thì viêm thận bể thận cấp dễ trở thành mạn tính.

   - Viêm thận bể thận là bệnh lý thường gặp cuả hệ thống thận tiết niệu. Viêm thận bể thận chiếm 15-40% các bệnh thận và 80% là nữ giới, trẻ em người già đều có thể bị bệnh. Riêng viêm thận bể thận cấp chiếm khoảng 0,2-0,4% các bệnh trong khoa Nội chung ở Bệnh viện Trung Ương Huế. Viêm thận bể thận cấp thường thấy xảy ra ở lứa tuổi 20-50 tuổi, nữ nhiều hơn nam và có đến 92% bệnh nhân có một hoặc nhiều yếu tố thuận lợi. Viêm thận bể thận mạn xảy ra nhiều ở lứa tuổi 40-70 tuổi. Theo tác giả Nguyễn Văn Xang, Viêm thận bể thận mạn chiếm 30% các bệnh thận mãn tính.

 3.1. Vi trùng
   Các tác nhân gây bệnh viêm thận bể thận ngày nay được xác định không chỉ giới hạn ở nhóm vi khuẩn mà còn có cả nấm, ký sinh trùng, virus.
   Các tác nhân gây bệnh sau có thể được phát hiện khi phân lập : 
   - Escherichia Coli, Proteus Mirabilis, Enterobacter, Klebsiella, Tụ cầu vàng, Pseudomonas, Serratia, trực khuẩn lao, Chlamidia Trachomatis, Ureaplasma Urealyticum, lậu cầu.
   - Candida Albicans, Candida Tropicalis, Adenovirus, Cytomegalo virus (CMV).
   Đường vào của nhiễm trùng :
   - Đường ngược dòng chiếm đại đa số trường hợp (97%), vi khuẩn sẽ xâm nhập từ dưới lên qua đường niệu đạo. Sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh được làm dễ bởi trào ngược bàng quang-niệu quản.
   - Đường máu: Chưa đến 3% trường hợp, vi khuẩn đến định vị tại thận thứ phát sau nhiễm trùng huyết.
 3.2. Yếu tố thuận lợi
   - Trẻ em: Dị dạng bẩm sinh niệu quản, giãn bể thận.
   - Người già: U xơ hoặc ung thư tiền liệt tuyến.
   - Phụ nữ có thai: Tử cung lớn đè vào niệu quản ở những tháng cuối gây ứ nước bể thận - niệu quản, giảm nhu động niệu quản do progesterone tăng.
   - Người lớn: Sỏi thận tiết niệu, hẹp niệu đạo, trào ngược bàng quang-niệu quản, đái tháo đường.
   - Các thủ thuật: thông tiểu, soi bàng quang, các nguyên nhân trên sẽ làm ứ nước tiểu, làm dễ nhiễm trùng và duy trì nhiễm trùng.

 4.1. Giải phẫu bệnh
   - Thận hơi lớn vì xung huyết, phù nề tổ chức kẻ của thận.
   - Xâm nhập bạch cầu đa nhân, tế bào lympho ở tổ chức kẻ.
   - Cầu thận, ống thận, mạch thận không hoặc rất ít tổn thương.
   - Tổn thương thường khỏi hẳn hoặc cũng có thể để lại sẹo xơ và các cầu thận ở vùng này bị mất chức năng.
   - Thể nặng có thể áp-xe hóa gây mủ thận.
 4.2. Triệu chứng
 4.2.1. Lâm sàng
   - Hội chứng nhiễm trùng:
    + Xuất hiện rầm rộ, sốt cao rét run, sốt dao động.
    + Tổng trạng suy sụp nhanh, môi khô lưỡi bẩn.
    + Mạch nhanh, huyết áp bình thường.
   - Đau
    + Đau vùng hố sườn lưng, một hoặc cả hai bên.
    + Thường đau âm ỉ với những cơn đau trội lên dữ dội, có khi lan xuống bàng quang, đùi (cơn đau quặn thận).
    + Khám có thể thấy thận lớn, ấn đau tức, có dấu chạm thận.
   - Hội chứng kích thích bàng quang:
    + Thường gặp tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu khó.
    + Đau vùng hạ vị, ấn điểm bàng quang đau.
   - Hội chứng nước tiểu:
    + Nước tiểu đục, tiểu ra mủ hoặc đôi khi có thể tiểu ra máu.
 4.2.2 Cận lâm sàng
   - Xét nghiệm máu :
    + Bạch cầu tăng, đa nhân trung tính tăng, lắng máu tăng.
    + Có thể có nhiễm trùng máu, cấy máu dương tính.
    + Urê, creatinin máu bình thường, nếu tăng cao là có suy thận cấp hoặc đợt cấp của suy thận mạn.
   - Nước tiểu:
   + Nhiều bạch cầu, có thể có trụ bạch cầu, tế bào mủ, hồng cầu.
    + Vi trùng thường một loại, đa số là trực khuẩn Gram âm, 80% là E. Coli .
    + Protein niệu khoảng 1g/24 giờ.
   - X quang (không chuẩn bị, UIV) và siêu âm thận tiết niệu : Giúp phát hiện các yếu tố thuận lợi: sỏi, các dị tật bẩm sinh hệ tiết niệu, hình dáng kích thước thận.
   - Chụp cắt lớp tỉ trọng (TDM, CT-Scanner) : Cho thấy những vùng giảm tỷ trọng, xuất hiện sẹo võ thận, giúp chẩn đoán những thể không điển hình, đánh giá độ trầm trọng và tiên lượng.
 4.3. Tiến triển và biến chứng
 4.3.1. Tiến triển
   Viêm thận bể thận cấp không có yếu tố thuận lợi: tiến triển thường tốt nếu điều trị kháng sinh đúng và đủ liều. Các triệu chứng lâm sàng sẽ giảm nhanh, nước tiểu trở về bình thường sau 1-2 tuần.
   Viêm thận bể thận cấp có yếu tố thuận lợi làm nghẽn đường tiểu gây ứ nước tiểu như sỏi, u xơ tiền liệt tuyến.
   Điều quan trọng là phải loại bỏ được các yếu tố này, và nếu điều trị không đủ liều, không đủ lâu thì bệnh có thể tái phát nhiều lần, trở thành mạn tính đưa đến tăng huyết áp, cuối cùng là suy thận.
 4.3.2. Biến chứng
   Thường do điều trị muộn, độc tính vi trùng cao gây tổn thương thận nặng, cơ địa xấu, sức đề kháng cơ thể kém.
    - Nhiễm trùng máu, sốc nhiễm trùng : Có thể tử vong, cấy máu dương tính cùng một loại vi trùng với cấy nước tiểu.
   - Áp xe thận hoặc quanh thận : Chẩn đoán dựa vào siêu âm thận, CT-Scanner giúp định vị chính xác ổ áp xe.
   - Tình trạng kháng kháng sinh : Một phần do bản chất loại vi trùng đa đề kháng, một phần do dùng kháng sinh không phù hợp, không đủ liều và không đủ lâu.
   - Viêm thận bể thận khí thủng : Hiếm, gặp ở những bệnh nhân đái tháo đường (70%), chẩn đoán dựa vào siêu âm thận thấy các túi hơi ở trong nhu mô thận.
 4.4. Chẩn đoán
 4.4.1. Chẩn đoán xác định
   - Lâm sàng: Sốt rét run, đau hố sườn lưng, tiểu đục, thận lớn.
   - Nước tiểu: Cấy nước tiểu trên 100.000 khuẩn lạc /ml, nước tiểu nhiều bạch cầu.
 4.4.2. Tìm các yếu tố thuận lợi:
   Sau đặt sonde tiểu, có sỏi hệ tiết niệu, phụ nữ có thai, u xơ tiền liệt tuyến,... các yếu tố này thường được phát hiện nhờ X quang và siêu âm thận tiết niệu.
 4.4.3. Chẩn đoán phân biệt
   - Viêm thận bể thận bên phải: cần phân biệt với ruột thừa viêm hoặc viêm túi mật cấp.
   - Ở phụ nữ: với triệu chứng đau cần phân biệt với viêm phần phụ, thai ngoài tử cung.
   Trong các trường hợp trên phân biệt chủ yếu dựa vào xét nghiệm nước tiểu.
   - Phân biệt viêm thận bể thận cấp với đợt cấp của Viêm thận bể thận mạn: dựa vào tiển sử, thăm dò bằng Xquang, siêu âm thấy thận teo nhỏ không đều hai bên, bờ gồ ghề.
 4.5. Điều trị
 4.5.1. Kháng sinh
   - Chọn kháng sinh : Tốt nhất là theo kháng sinh đồ. 
   - Khi chưa có kháng sinh đồ thì chọn kháng sinh :
    + Có tác dụng với vi trùng Gr(-), chú ý tỷ lệ hiện nay đề kháng với Ampicilline (25- 30%).
    + Có tác dụng diệt khuẩn, đạt đỉnh huyết thanh nhanh, nồng độ cao trong nhu mô thận, đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
   - Kháng sinh đáp ứng các yêu cầu trên là :
    + Aminopénicillines: Dùng đơn độc hay phối hợp với Acide clavulanique.
    + Aminoglycosides: Đơn độc hay phối hợp với aminopénicillines.
    + Aztréonam, Cephalosporines thế hệ 2 hoặc thế hệ 3…
    + Cotrimoxazole, Fluoroquinolones.
   - Thời gian điều trị
    + Từ 2-6 tuần, phụ thuộc vào:
    + Có hoặc không có yếu tố thuận lợi, biến chứng.
    + Cơ địa, độ trầm trọng lâm sàng.
    + Triệu chứng sinh học và nhất là thăm dò hình thái.
   - Liều lượng và cách dùng : Dùng một loại kháng sinh hoặc kết hợp hai loại trong những ngày đầu hoặc suốt liệu trình; đường uống hoặc đường ngoài tiêu hóa.
    + Amoxicilline - acide clavulanique: 1,5g/ngày.
    + Gentamycine 1mg/kg/8 giờ.
    + Aztréonam: 1g/mỗi 12 giờ.
    + Ceftriaxone 2g/ngày.
    + Cotrimoxazole: 960mg x 2v/ngày.
    + Ofloxacine: 200mg x 2v/ngày.
 4.5.2. Điều trị triệt để các yếu tố thuận lợi : Sỏi, u xơ tiền liệt tuyến... để loại bỏ nguyên nhân làm ứ nước tiểu.
   - Ăn nhẹ, uống nhiều nước.
   - Trường hợp nhiễm trùng nặng, mất nhiều nước: phải bù nước điện giải bằng đường tĩnh mạch.
 4.5.3. Phòng bệnh
   - Giáo dục bệnh nhân bị sỏi thận tiết niệu có hướng đề phòng.
   - Chế độ ăn uống.
   - Khám định kỳ, phát hiện nhiễm trùng tiềm tàng để điều trị dứt điểm. Vệ sinh bộ phận tiết niệu sinh dục.
   - Tránh các thủ thuật : Thông tiểu, soi bàng quang khi không cần thiết.

 5.1. Giải phẫu bệnh
 5.1.1. Đại thể
   - Thận teo nhỏ, cả hai bên nhưng không cân xứng hoặc chỉ teo một bên.
   - Bờ thận gồ ghề, lồi lõm không đều.
   - Đài bể thận bị biến dạng, co kéo, méo mó.
   - Có khi thận là những ổ mủ hoặc một bọc mủ.
 5.1.2. Vi thể
   - Xơ hóa tổ chức kẻ, xâm nhập nhiều tế bào lympho, tương bào, bạch cầu đa nhân.
   - Nhiều ống thận bị phá hủy, phần còn lại giãn rộng.
   - Cầu thận bị hyalin hóa, mất hình thể bình thường hoặc bị tổ chức xơ bao quanh ngoài màng Bowman, hoặc trong màng Bowman. 
   - Mạch thận bị xơ cứng, chèn ép bởi tổ chức xơ.
 5.2. Triệu chứng học
 5.2.1. Tiền sử : Bệnh nhân thường có nhiễm trùng hệ tiết niệu tái phát nhiều lần, có yếu tố thuận lợi làm nghẽn, ứ nước tiểu: sỏi, u xơ tiền liệt tuyến, dị dạng đường tiết niệu...
 5.2.2. Triệu chứng lâm sàng
   - Có thể có hội chứng bàng quang: tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu đục, tiểu máu.
   - Không phù, trái lại có dấu hiệu da khô, đàn hồi giảm, kiểu mất nước.
   - Chỉ phù khi có suy thận nặng, dinh dưỡng kém.
   - Đau ê ẩm vùng hông lưng, 1 hoặc 2 bên.
   - Tiểu nhiều, tiểu đêm.
   - Thiếu máu, tăng huyết áp thường xuất hiện muộn.
 5.2.3. Triệu chứng cận lâm sàng
   - Nước tiểu:
    + Protein < 1g/24h.
    + Bạch cầu > 6000/phút hoặc > 5/vi trường ở vật kính 40.
    + Vi trùng > 105/ml.
    +  Khả năng cô đặc nước tiểu giảm sớm : làm nghiệm pháp cô đặc thường tỷ trọng tối đa < 1,018.
    + Phân ly chức năng cầu và ống thận: khả năng cô đặc giảm, tỷ trọng thấp, nhưng mức lọc cầu thận bình thường. Đây là dấu hiệu sớm của viêm thận bể thận mạn.
   - Khi đã có suy thận:
    + Hồng cầu, hémoglobin máu giảm.
    + Urê, crêatinin máu tăng.
   - Xquang và siêu âm thận : Thận teo nhỏ không cân xứng, bờ gồ ghề, lồi lõm không đều.
 5.3. Tiến triển
   - Tiến triển nói chung là chậm. Có khi hết vi trùng trong nước tiểu bệnh vẫn tiến triển.
   - Thường có các đợt kịch phát.
   - Cuối cùng dẫn đến suy thận mạn. Suy thận càng nhanh khi :
    + Nhiều đợt kịch phát.
    + Huyết áp tăng.
    + Dùng kháng sinh độc cho thận.
    + Không loại bỏ được các yếu tố thuận lợi: sỏi, u xơ tuyến tiền liệt.
 5.4. Chẩn đoán
   - Chẩn đoán xác định : Chủ yếu dựa vào: tiền sử, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.
    - Chẩn đoán phân biệt: Cần phân biệt với viêm cầu thận thận mạn, dựa vào : Phù hay gặp hơn, tăng huyết áp xuất hiện sớm hơn
   - Nước tiểu: Hồng cầu nhiều hơn bạch cầu, không có mủ trong nước tiểu, lượng Protein niệu nhiều hơn, chủ yếu là Albumin.
   - Thận nhỏ nhưng cân xứng, bờ đều.
 5.5. Điều trị
   - Điều trị nhiễm trùng : Chủ yếu là các đợt cấp hoặc giai đoạn có vi trùng niệu mặc dù không có triệu chứng lâm sàng nhưng phát hiện qua theo dõi tế bào vi trùng niệu.
   - Dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ, tránh các loại kháng sinh độc thận.
   - Loại bỏ các yếu tố thuận lợi : u, sỏi...
   - Điều trị tăng huyết áp, rối loạn toan kiềm, điện giải, thiếu máu.




Tài liệu tham khảo :
- Giáo trình Nội Khoa - Đại học Y dược Huế

XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT VỀ BỆNH HỌC THẬN TIẾT NIỆU


Thẻ tìm kiếm :
viêm thận bể thận là gì, đại cương viêm thận bể thận, dịch tễ viêm thận bể thận, bài giảng viêm thận bể thận, viêm thận bể thận cấp, viêm thận bể thận mạn, điều trị viêm thận bể thận, dự phòng viêm thận, nhiễm trùng tiết niệu, thuốc điều trị viêm thận bể thận, các dấu hiệu lâm sàng của viêm thận.

COMMENTS

BLOGGER: 1
  1. tài liệu này mình đã được học khi liên thông cao đẳng điều dưỡng sài gòn
    https://duocsaigon.com.vn/lien-thong-cao-dang-dieu-duong-sai-gon/, đây là tài liệu rất hữu ích cho các bạn đấy

    ReplyDelete

Name

1000 câu trắc nghiệm hóa sinh có đáp án pdf,1,500 câu trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,AAT,1,Acid uric,1,ACTH,1,AFP,1,ALBUMIN,1,ALDOLASE,1,ALDOSTERON,1,alpha 1 antitrypsin,1,AMONIAC,1,Amylase,1,Androstenedion,1,Antithrombin III,1,atlas mô phôi đại học y dược huế pdf,1,atlat bệnh học,2,atlat giải phẫu bệnh,1,Bạch cầu,1,bài giảng bênh da liễu,1,bài giảng nội khoa tập 1 triệu chứng học nội khoa,1,bài giảng nội khoa tập 2 bệnh học,1,bài giảng nội khoa tập 3 điều trị,1,Bài giảng sản phụ khoa,1,bài giảng sản phụ khoa tập 2,1,BÀI GIẢNG TIM MẠCH,1,bài giảng vi sinh y dược huế,1,bài giảng y học cổ truyền tập 1,1,Bài giảng y học cổ truyền tập 2,1,bài tập xác suất thống kê,1,bệnh học nội khoa tập 1,1,bệnh học nội khoa tập 2,1,bệnh học thận tiết niệu,6,Bệnh thận đái tháo đường,1,Bilirubin,1,block trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,các bệnh da liễu thường gặp,1,các video bài giảng xác suất thống kê y học,1,CÁC XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY ÁP DỤNG TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG,1,cách khám lâm sàng bệnh nhân nội khoa,1,Calcitonin,1,Cận lâm sàng,20,canlamsang,1,Canxi,1,chỉ số albumin máu,1,Cholesterol,1,chuandoanhinhanh,1,cls,9,Corticotropin,1,Creatinin máu,1,D-dimer,1,đại học y hà nội,2,dalieu,2,ddcb,1,đề cương tư tưởng hồ chí minh,1,đề thi dược lý,2,đề thi dược lý y dược huế,1,đề thi ký sinh trùng,1,đề thi miễn dịch học,1,Đề thi nội trú,1,đề thi tư tưởng hồ chí minh,1,dichte,1,Điện tâm đồ,1,dieuduong,1,định lượng AAT,1,định lượng AFP,1,định lượng aldolase,1,định lượng amoniac,1,dược lý DH y hà nội,1,dược lý thuốc kháng sinh,1,dược thư quốc gia việt nam 2019,1,dược thư quốc gia việt nam mới nhất,1,dược thư quốc gia việt nam pdf,1,Dược thư việt nam 2009,1,duocly,11,duoclylamsang,1,ebook bệnh học nội khoa tập 1,1,ebook bệnh học nội khoa tập 2,1,Ebook bệnh lý học nội khoa,1,Ebook dược ý,1,ebook giải phẫu y hcm,1,ebook giải phẫu y huế,1,ebook giải phẫu y thái nguyên,1,ebook hóa sinh,1,ebook miễn dịch,1,ebook mô phôi pdf,1,ebook nội cơ sở,1,Ebook sinh lý,2,ebook sinh lý học,1,ebook vi sinh vật,1,Erythropoietin EPO,1,Giải phẫu,1,giải phẫu bệnh,1,giải phẫu bệnh thực hành,1,giaiphau,5,giaiphaubenh,2,giáo tình hóa sinh lâm sàng pdf 2019,1,giáo trình dược lý,1,giáo trình dược lý học pdf,1,giáo trình dược lý y hà nội pdf,1,giáo trình giải phẫu,1,giáo trình giải phẫu bệnh,1,giáo trình giải phẫu học thái nguyên pdf,1,giáo trình giải phẫu pdf,2,Giáo trình giải phẫu y huế,1,Giáo trình giải phẫu y thái nguyên,1,giáo trình hóa sinh,1,giáo trình hóa sinh y hà nội,1,giáo trình hóa sinh y học pdf,1,giáo trinh ký sinh trùng,1,Giáo trình lý sinh y học đại học y hà nội pdf,1,giáo trình lý sinh y học đại học y huế pdf,1,giáo trình miễn dịch,1,giáo trình mô phôi,1,giáo trình nội cơ sở,1,giáo trình nội khoa,1,giáo trình nội khoa y học cổ truyền,1,giáo trình sinh lý học,2,giáo trình sinh lý y hà nội,1,giáo trình sinh lý y hcm,1,giáo trình vi sinh,1,HC,1,hình ảnh thực hành mô phôi đại học y dược huế,1,hóa sinh,1,Hóa sinh lâm sàng,3,hóa sinh lâm sàng pdf,1,hóa sinh thực hành,1,hóa sinh y hcm,1,hoasinh,7,học viện quân y,1,Hội chứng,4,Hội chứng REYE,1,Hội chứng siêu nam,1,hội chứng thận hư,1,Hội chứng wiskott - aldrich,1,Hội chứng Zollinger Ellison,1,human anatomy atlas 3D,1,hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh,1,hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh pdf,1,Khám lâm sàng bệnh nhân nội khoa,1,khoale,3,khoalekhac,1,kienthuccosonganh,37,kienthucdaicuong,10,kienthucnganh,34,kysinh,2,lysinh,1,miễn dịch,1,miễn dịch học,1,miendich,1,Mô Phôi,1,mophoi,2,mophoi-giaiphaubenh,3,một số chỉ số hóa sinh thường gặp trong lâm sàng pdf,1,ngoai,3,Ngoại khoa y học cổ truyền,1,ngoaibenhly,2,ngoaicoso,1,ngoaikhoa,2,nguyên lý sử dụng thuốc kháng sinh,1,NH3,1,NH4,1,nhi,1,Nhi khoa y học cổ truyền,1,nhikhoa,2,những vấn đề trong sản phụ khoa,1,noi,20,Nội cơ sở,2,Nội cơ sở y dược huế,1,nội khoa tập 1 pdf,1,nội trú,1,nội trú y hà nội,1,noibenhly,16,noicoso,5,noikhoa,20,Phần mềm giải phẫu,1,phusan,4,san,4,Sản khoa hình minh họa,1,san-nhi,5,sinh lý,2,sinh lý bệnh,1,sinh lý bệnh miễn dịch,2,sinhly,2,sinhlybenhmiendich,1,slbmd,5,slide bài giảng thuốc kháng sinh,1,slide cơ chế kháng sinh,1,Sỏi hệ tiết niệu,1,tâm lý y học,1,tamlyyhoc,1,Tạp chí nội khoa,1,tạp chí nội khoa pdf 2015,1,test dược lý,2,test giải phẫu,1,test hóa sinh có đáp án,1,test hóa sinh lâm sàng,1,test miễn dịch,1,test ngoại cơ sở,1,test tổ chức y tế,1,test-dethi,6,testdethi,22,testdichte,1,testduocly,3,testhoasinh,1,testsinhlybenh-miendich,5,testvisinh-kysinh,1,testy12,1,testy12khac,2,testy2,1,testy3,8,testy5,1,Thực hành ký sinh trùng,1,THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC,1,Thuốc biệt dược,1,thuốc biệt dược và các sử dụng pdf,1,timmach,2,tochucyte,1,tổng hợp các đề thi xác suất thống kê y huế,1,tổng hợp các slide bài giảng vi sinh vật y học,1,Tổng quan hội chứng Reye,1,trắc nghiệm dịch tễ,1,trắc nghiệm điều cưỡng cơ bản,1,Trắc nghiệm dược lý,2,trắc nghiệm dược lý y dược huế,1,trắc nghiệm giải phẫu,1,trắc nghiệm giải phẫu học có đáp án pdf,1,Trắc nghiệm hóa sinh,1,trắc nghiệm hóa sinh lâm sàng,2,trắc nghiệm ký sinh trùng,1,Trắc nghiệm ngoại cơ sở,1,trắc nghiệm nhi khoa,1,trắc nghiệm nhi khoa từng chương có đáp án,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh miễn dịch,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh mới nhất,1,trắc nghiệm tâm lý y học,1,trắc nghiệm tổ chức và quản lý y tế,1,trắc nghiệm truyền thông và giáo dục sức khỏe,1,trắc nghiệm y đức,1,TRIỆU CHỨNG HỌC NGOẠI KHOA-ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI,1,Triệu chứng học nội khoa,1,triệu chứng học nội khoa pdf,1,ttdansohoc,1,tư tưởng hồ chí minh,1,tutuong,1,viêm cầu thận cấp,1,viêm ống thận cấp,1,viêm thận bể thận,1,viêm thận bể thận cấp,1,viêm thận bể thận mạn,1,visinh,2,visinh-kysinh,1,xacsuat,2,xét nghiệm aldosteron,1,xét nghiệm alpha fetoprotrin,1,Xét nghiệm định lượng Albumin máu,1,Xét nghiệm máu,1,xstk,1,y đức,1,y dược huế,2,Ý nghĩa xét nghiệm amoniac máu,1,y1,10,y12,6,y16,20,y2,11,y2khac,1,y3,13,y4,20,y4khac,1,y5,2,yhoccotruyen,5,
ltr
item
TÔI HỌC Y: VIÊM THẬN BỂ THẬN - BỆNH HỌC THẬN TIẾT NIỆU
VIÊM THẬN BỂ THẬN - BỆNH HỌC THẬN TIẾT NIỆU
Viêm thận bể thận là bệnh viêm tổ chức kẽ của thận, nguyên nhân do vi trùng. Bệnh có thể ảnh hưởng đến cả hai thận cùng một lúc nhưng cũng có thể chỉ ở tại một thận, và ngay ở một thận có thể khu trú ở một phần thận hoặc lan tỏa toàn bộ thận. Bệnh có thể cấp tính hoặc mạn tính.
https://3.bp.blogspot.com/-kg2aFBxFkM8/XdLmaAqSvSI/AAAAAAAANc0/sOzn24mgtAEm_Sm-v77V6UIRwSaueHFlACK4BGAYYCw/s1600/vi%25C3%25AAm%2Bth%25E1%25BA%25ADn%2Bb%25E1%25BB%2583%2Bth%25E1%25BA%25ADn%2Bb%25E1%25BB%2587nh%2Bh%25E1%25BB%258Dc%2Bth%25E1%25BA%25ADn%2Bti%25E1%25BA%25BFt%2Bni%25E1%25BB%2587u.jpg
https://3.bp.blogspot.com/-kg2aFBxFkM8/XdLmaAqSvSI/AAAAAAAANc0/sOzn24mgtAEm_Sm-v77V6UIRwSaueHFlACK4BGAYYCw/s72-c/vi%25C3%25AAm%2Bth%25E1%25BA%25ADn%2Bb%25E1%25BB%2583%2Bth%25E1%25BA%25ADn%2Bb%25E1%25BB%2587nh%2Bh%25E1%25BB%258Dc%2Bth%25E1%25BA%25ADn%2Bti%25E1%25BA%25BFt%2Bni%25E1%25BB%2587u.jpg
TÔI HỌC Y
https://www.toihocy.com/2019/11/viem-than-be-than-benh-hoc-than-tiet-nieu.html
https://www.toihocy.com/
https://www.toihocy.com/
https://www.toihocy.com/2019/11/viem-than-be-than-benh-hoc-than-tiet-nieu.html
true
7674046000108942300
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy