Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM CHOLESTEROL

Cholesteron là steroid chính trong cơ thể con người, Cholesterol được tích hợp chủ yếu trong các lipoprotein loại LDL, HDL, VLDL

xét nghiệm cholesterol, định lượng cholesterol, ý nghĩa xét nghiệm cholesterol, LDL, HDL , VLDL , Cholesterol và bệnh tim mạch, chỉ số bình thường của cholesterol.

CHOLESTEROL

Nhắc lại sinh lý

    Các lipid chính trong hệ tuần hoàn cholesterol, triglycerid, photpholipid có bản chất là các chất không tan trong máu. Để có thể lưu hành trong dòng tuần hoàn, các chất này phải được gắn với các protein có thể tan trong nước gọi là apolipoprotein (A1, A2, B,C,E,....)

    Toàn bộ lipid + apoliprotein hình thành các nhóm lipoprotein

    Có 4 loại lipoprotein chính với các thành phần lipid và protein được trình bày dưới đây :
  1. Các vi dưỡng chấp (chylomicron).
  2. Các VLDL (lipoprotein có tỷ trọng rất thấp) - Very Low Density Lipoprotein
  3. Các LDL - Low Density Lipoprotein - Lipoprotein có tỷ trọng thấp.
  4. Các HDL - Hight Density Lipoprotein - Lipoprotein có tỷ trọng cao.
    Cholesteron là steroid chính trong cơ thể con người. Phân tử cholesterol bao gồm 4 vòng và 27 nguyên tử Carbon. Cholesterol được tích hợp chủ yếu trong các lipoprotein loại LDL, HDL, VLDL và ở một mức ít hơn trong các vi dưỡng chấp.

    Cholesterol là một chất cần thiết cho hoạt động chức năng màng tế bào như một tiền chất của acid mật, progesteron, vitamin D, estrogen. glucocorticoid và các corticosteroid điều hòa chuyển hóa khoáng chất.

    Cholesterol lưu hành trong tuần hoàn xuất phát từ 2 nguồn :

Nguồn gốc ngoại sinh.

    Tùy theo mức kinh tế của từng vùng, thức ăn cung cấp khoảng 50mg tới 3g cholesterol mỗi ngày, chủ yếu dưới dạng este hóa. Khi đi qua tá tràng, cholesterol được thủy phân nhờ lipase của tụy thành cholesterol + acid béo tự do rồi được các tế bào ruột hấp thu nhờ các hoạt động của các acid mật. Trong các tế bào của ống tiêu hóa, cholesterol được nhập vào Chylomicron và các VLDL ruột. Nhờ các lipoprotein, cholesterol được vận chuyển trong ống ngực rồi tới dòng tuần hoàn.

Nguồn gốc nội sinh.

    Nhiều mô nhất là mô gan và ruột tổng hợp cholesterol từ acetyl CoA. Tuy vậy cholesterol sau khi hình thành sẽ được sáp nhập vào các VLDL để có thể được vận chuyển trong dòng tuần hoàn.
    
    Chức năng chính của cholesterol là được cơ thể sử dụng để sản xuất muối mật và một số hormon steroid, đồng thời nó cũng là một thành phần của màng tế bào.

    Trong máu, dưới tác động của lipase-lipoprotein (enzym được tế bào nội mạc mạch máu tổng hợp), các VLDL thành IDL rồi sau đó chuyển thành LDL và HDL lipoprotein.

    Cholesterol được các lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL lipoprotein) và các lipoprotein tỷ trọng cao (HDL lipoprotein) vận chuyển trong máu để tham gia vào 2 quá trình hoàn toàn khác biệt :
  1. Cholesterol tích hợp vào các LDL lipoprotein (thường được gọi là LDL cholesterol) được tạo ra từ quá trình chuyển hóa của VLDL cholesterol sẽ được vận chuyển trong dòng tuần hoàn từ gan tới các mô ngoại biên với nguy cơ tạo nên các mảng lắng đọng gây vữa xơ động mạch. Vì vậy, LDL cholesterol còn được gọi dưới cái tên cholesterol tồi do nó có liên quan tới các quá trình gây xơ vữa động mạch
  2. Trái lại, cholesterol được tích hợp vào các HDL lipoprotein thường được gọi là HDL cholesterol sẽ được vận chuyển từ các mô ngoại biên tới gan để được dị hóa tại đó. Vì vậy, HDL cholesterol còn được gọi là Cholesterol tốt với nồng độ trong máu tương quan nghịch với nguy cơ bệnh động mạch vành của bệnh nhân do nó có liên quan đến quá trình dị hóa cholesterol.
    Có rất nhiều nghiên cứu tập trung tìm hiểu vai trò của cholesterol trong bệnh tim mạch. Một nồng độ cholesterol máu tăng cao, nhất là khi kết hợp với nồng độ HDL cholesterol thấp được cho thấy là đi kèm với tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch và bệnh tim do xơ vữa động mạch.
Cholesterol metabolism diagram

    Tại các mô ngoại vi, cholesterol có thể :
  • Tham gia vào quá trình tổng hợp màng TB.
  • Tham gia vào quá trình tổng hợp Vitamin D.
  • Hoặc là khởi điểm của quá trình tổng hợp các hormon sinh dục, các glucocorticoid và corticoid chuyển hóa muối nước (mineralocorticoid) ở các tuyến thượng thận.
  • Hoặc lắng đọng trong nội mô mạch với nguy cơ gây mảng vữa xơ động mạch.
    Các con đường phân huỷ chính đối với cholesterol bao gồm :
  • Gan : Cholesterol có nguồn gốc từ LDL lipoprotein hoặc có thể được tích trữ trong gan hoặc được chuyển dạng thành muối mật và được thải trừ qua ống mật chủ (thể hiện trong chu trình gan – ruột).
  • Đường tiêu hoá : Chỉ 20 đến 40% cholesterol ăn vào được tái hấp thu, phần còn lại được thải trừ trong phân.
  • Thận.
  • Da (bong da).

Mục đích và chỉ định xét nghiệm

  • Để nghiên cứu các tình trạng rối loạn lipoprotein máu.
  • Để đánh giá nguy cơ hình thành mảng xơ vữa xơ động mạch.
  • Để nghiên cứu chức năng gan.
  • Để hỗ trợ cho chẩn đoán các tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp.

Cách lấy bệnh phẩm.

    Xét nghiệm được tiến hành trên huyết thanh.
  • Cần yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn 12h trước khi lấy máu làm xét nghiệm, bệnh nhân không được uống rượu trong vòng 24h trước khi lấy máu xét nghiệm.

Phương pháp định lượng

  1. Phương pháp tốt nhất để định lượng cholesterol là phương pháp enzym so màu.
  2. Định lượng cholesterol trong HDL lipoprotein (HDL cholesterol):
    • Hoặc định lượng trực tiếp bằng phương pháp enzym so màu.
    • Hoặc định lượng bằng phương pháp đo độ đục sau khi làm kết tủa huyết thanh (nếu nồng độ triglycerit < 400 mg/dL).
    • Hoặc tính toán (khi nồng độ triglycerid ≤ 4,5 mmol/L), dựa vào công thức của Friedewald, sau khi xác định LDL cholesterol :  LDL cholesterol = cholesterol toàn phần - HDL cholesterol - (0,20 X triglycerid) (mg/dL)
  3. Định lượng cholesterol nhập trong LDL lipoprotein (LDL cholesterol):
    • Hoặc định lượng trực tiếp bằng phương pháp enzym so màu.
    • Hoặc định lượng sau khi tách trên cột thạch agar.
    • Hoặc tính toán từ công thức của Friedewald, sau khi xác định HDL cholesterol.

Giá trị bình thường.

  1. Cholesterol toàn phần
    • < 10 tuổi: 100 – 180 mg/dL hay 2,6 – 4,7 mmol/L.
    • 10 – 20 tuổi: 120 – 180 mg/dL hay 3,1 – 4,7 mmol/L.
    • >20 tuổi: 120 – 200 mg/dL hay 3,1 – 5,2 mmol/L.
  2. Giá trị bình thường mong muốn đạt được 
    • < 200 mg/dL hay (< 5,18 mmol/L).
  3. HDL cholesterol:
    • Nam: 35 – 54 mg/dL hay 0,9 – 1,4 mmol/L.
    • Nữ: 45 – 64 mg/dL hay 1,1 – 1,7 mmol/L.
  4. LDL cholesterol: 
    • 80 – 150 mg/dl hay 2,1 – 3,9 mmol/L.
  5. Tỷ lệ cholesterol/HDL cholesterol 
    • Nam: 3,50 – 4,50.
    • Nữ: 3,39 – 4,39.
  6. Giá trị bất thường của Cholesterol máu
    • Cao giới hạn: 200 – 239 mg/dL hay (5,18 – 6,19 mmol/L).
    • Cao: > 239 mg/dL hay (> 6,20 mmol/L).

Tăng nồng độ cholesterol.

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  • Khẩu phần dinh dưỡng giàu cholesterol và acid béo bão hoà.
  • Bệnh vữa xơ động mạch (atherosclerosis).
  • Bệnh tim mạch.
  • Bệnh ĐTĐ không được kiểm soát tốt.
  • Bệnh có nhiều khối u vàng (Xanthomatosis).
  • Tăng cholesterol máu có tính gia đình (familial hypercholesterolemia).
  • Tăng lipoprotein máu có tính chất gia đình (typ IIa, IIb, III).
  • Tăng triglycerid máu.
  • Bệnh lý kho chứa glycogen (glycogen storage disease) (Vd: bệnh von Gierke và bệnh Werner).
  • Suy giáp.
  • Suy thận.
  • Hội chứng thận hư.
  • Tắc mật.
  • Xơ gan do mật (biliary cirrhosis), bệnh lý tế bào gan.
  • Béo phì.
  • Rối loạn chức năng tụy.
  • Tiền sản giật.
  • Có thai.
  • Nghiện thuốc lá.
  • U tân sinh tuyến tiền liệt và tụy.

Tăng nồng độ HDL cholesterol.

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  • Tăng alphalipoprotein máu.
  • Hoạt động thể lực và tập thể dục đều đặn.
  • Làm mất cân.
  • Bệnh gan mạn tính.

Tăng nồng độ LDL cholesterol.

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  • Tăng cholesterol máu có tính gia đình (familial hypercholesterolemia).
  • Hội chứng thận hư.
  • Bệnh lý gan.
  • Tắc mật.
  • Suy thận mạn.
  • Tăng lipid máu typ II và III
  • Đái tháo đường

Giảm nồng độ cholesterol

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  • Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
  • Suy dinh dưỡng.
  • Hội chứng giảm hấp thu (Vd: cắt đoạn ruột, viêm tuỵ mạn, bệnh Crohn).
  • Khẩu phần dinh dưỡng nghèo cholesterol và acid béo bão hoà song lại giàu acid béo, không bão hoà.
  • Cường giáp.
  • Bệnh gan nặng gây suy tế bào gan.
  • Điều trị bằng các thuốc làm giảm lipid máu.
  • Không có bêta lipoprotein máu mang tính chất gia đình.
  • Tăng alpha lipoprotein máu có tính gia đình (bệnh Tangier).
  • Thiếu máu mạn, thiếu máu ác tính Biermer.
  • Thiếu máu do tan máu.
  • Nhiễm trùng nặng và sepsis.
  • Tình trạng stress.
  • Bệnh lý tăng sinh tủy (myeloproliferative diseases).

Giảm nồng độ HDL cholesterol.

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  • Bệnh ĐTĐ không được kiểm soát tốt.
  • Bệnh lý tế bào gan.
  • Suy thận mạn, hội chứng thận hư, hội chứng urê máu cao.
  • Tắc mật.
  • Không có betaliprotetin máu (abetalipoproteinemia).
  • Tăng alpha lipoprotein máu có tính gia đình (bệnh Tangier).
  • Thiếu hụt apo A-I và apo C-III.

Giảm nồng độ LDL cholesterol.

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  • Không có bêtalipoprotein máu (abetalipoproteinemia).
  • Cường giáp.
  • Bệnh Tangier.
  • Giảm lipoprotein máu.
  • Thiếu máu mạn tính.
  • Bệnh lý tế bào gan.
  • Thiếu hụt lecithin cholesterol acyltransferase.
  • Thiếu hụt Apo C-II.
  • Tăng lipid máu typ I.

Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm.

  • Các biến đổi nồng độ cholesterol máu liên quan với từng cá thể có thể tới 10%.
  • Các biến đổi theo mùa gây dao động trong nồng độ cholesterol máu (tăng hơn 8% vào mùa đông so với mùa hè).
  • Các biến đổi theo tư thế có thể gây dao động trong nồng độ cholesterol máu (giảm hơn 5% khi ở tư thế ngồi lấy máu và giảm hơn 10-15% khi ở tư thế nằm so với khi lấy máu ở tư thế đứng).
  • Chỉ được tiến hành xét nghiệm trên mẫu bệnh phẩm bệnh nhân được yêu cầu nhịn ăn trước khi xét nghiệm.
  • Các yếu tố khác có thể làm tăng nồng độ cholesterol máu bao gồm: hút thuốc lá, tuổi tác (nam > 45 tuổi; nữ > 55 tuổi), tăng HA (HA>140/90 mmHg hoặc BN đang dùng thuốc điều trị tăng HA), tiền sử gia đình bị mắc bệnh tim sớm (premature heart disease), bệnh tim bị trước đó và đái tháo đường.
  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ cholesterol máu là: Thuốc an thần kinh, thuốc chẹn bêta giao cảm, steroid gây tăng chuyển hóa (anabolic steroid), disulfiram, lanzoprazol, levodopa, lithium, thuốc ngừa thai uống, pergolid, phenobarbital, phenytoin, sulfonamid, testosteron, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, ticlopidin, venlafaxin, vitamin D và adrenalin.
  • Các thuốc có thể làm giảm nồng độ cholesterol máu là: Thuốc ức chế men chuyển angiotensin, allopurinol, androgen, thuốc làm giảm cholesterol máu, erythromycin, estrogen, filgrastim, levothyroxin, metformin, phenytoin, prazosin, tomoxifen, terazosin.
  • Nồng độ HDL cholesterol sẽ tăng lên khi sử dụng vừa phải rượu ethanol, estrogen và insulin.
  • Nồng độ LDL cholesterol có thể tăng cao do sử dụng chế độ ăn chứa nhiều mỡ bão hòa và cholesterol, khi có thai hoặc dùng steroid.
  • Nồng độ HDL cholesterol sẽ giảm đi ở người bị bỏ đói, bị stress hoặc gần đây bị bệnh lý cấp tính, hút thuốc lá, béo phì và lười hoạt động thể lực, dùng một số loại thuốc (Vd: steroid, lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta giao cảm), tăng triglycerid máu (> 19,2 mmol/L [> 1700 mg/dL]) và tăng nồng độ globulin miễn dịch huyết thanh.
  • Nồng độ LDL cholesterol có thể bị giảm đi khi bệnh nhân có tình trạng stress cấp, bị bệnh lý cấp tính gần đây và dùng estrogen.

Lợi ích của việc xét nghiệm định lượng cholesterol.

  1. Phát hiện và đánh giá các bệnh nhân có nguy cơ bị vữa xơ động mạch, giúp quyết định các lựa chọn điều trị và để theo dõi hiệu quả của điều trị.
  2. Đánh giá mức độ nặng của một bệnh lý gan.
  3. Điều chỉnh hội chứng giảm hấp thu.
  4. Chẩn đoán, phân loại và theo dõi bệnh nhân tăng lipid máu: Gia tăng mạnh nồng độ cholesterol máu > 8,25 mmol/L (3,2 g/L) khẳng định có tình trạng tăng lipoprotein máu và cho phép phân loại khi phối hợp với định lượng nồng độ triglyerid máu.
    • Khi nồng độ triglycerid bình thường, có nghĩa là bệnh nhân bị tăng cholesterol máu đơn thuần do tăng gánh LDL – cholesterol
    • Khi nồng độ triglycerid tăng vừa, có nghĩa là bệnh nhân bị tăng lipid máu hỗn hợp
    • Khi nồng độ triglycerid tăng gấp 2 – 3 lần hơn cholesterol, có nghĩa là bệnh nhân bị tăng triglycerid máu nội sinh do tăng lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL).

Các hướng dẫn thực hành lâm sàng dựa trên y học bằng chứng.

    Theo báo cáo lần thứ III của Chương trình Giáo dục cholesterol Quốc gia (National Cholesterol Educational Program [NCEP] của các chuyên gia Mỹ về phát hiện, đánh giá và điều trị tình trạng tăng cholesterol máu ở người lớn:
  • Đối với tất cả người ≥ 20 tuổi, cần tiến hành làm xét nghiệm các thành phần lipoprotein máu lúc đói (bao gồm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, HDL cholesterol và triglycerid) định kỳ 5 năm/lần.
  • Nếu tiến hành làm xét nghiệm các thành phần lipoprotein thì chỉ sử dụng các giá trị của cholesterol toàn phần và HDL cholesterol để đánh giá. Trong trường hợp này, nếu nồng độ cholesterol toàn phần ≥ 200 mg/dL (≥ 5,2 mmol/L) hay HDL cholesterol < 40 mg/dL ( < 1 mmol/L) cần tiến hành theo dõi định kỳ các thành phần lipoprotein máu để xử trí thích hợp.

Các cảnh báo lâm sàng.

  1. Nếu kết quả xét nghiệm nồng độ cholesterol máu > 5,2 mmol/L ( > 200 mg/dL), cần tiến hành chương trình giáo dục bệnh tật cho bệnh nhân :
    • Giảm cung cấp mỡ bão hòa và cholesterol trong chế độ ăn.
    • Tăng hoạt động thể lực.
    • Kiểm soát cân nặng.
  2. Tùy theo nồng độ của các lipoprotein khác và mức độ tăng cholesterol máu, có thể bắt đầu điều trị cho bệnh nhân bằng các thuốc làm giảm cholesterol máu, phối hợp cùng với các biện pháp thay đối lối sống của người bệnh.
  3. Bilan đánh giá rối loạn lipid máu thường không tiến hành đo trực tiếp nồng độ LDL mà chỉ ước tính nồng độ này bằng cách sử dụng phương trình Friedewald: 
        LDL cholesterol = cholesterol toàn phần - HDL cholesterol - (0,20 X triglycerid) (mg/dL)

Lưu ý : 

    Công thức tính toán này chì có giá trị chính xác khi tiến hành xét nghiệm trên mẫu bệnh phẩm bệnh nhân nhịn ăn và nồng độ triglycerid máu phải <4,5 mmol/L (<400 mg/dL). 

    Cần tiến hành định lượng trực tiếp LDL cholesterol khi có tăng nồng độ triglycerid máu.

Nguồn : Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng - BV Bạch Mai 2013

Bài viết mang tính chất tham khảo, không thể thay thế vai trò của bác sĩ lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị.

Thẻ tìm kiếm : xét nghiệm cholesterol, định lượng cholesterol, ý nghĩa xét nghiệm cholesterol, LDL, HDL , VLDL , Cholesterol và bệnh tim mạch, chỉ số bình thường của cholesterol.

Name

1000 câu trắc nghiệm hóa sinh có đáp án pdf,1,500 câu trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,AAT,1,Acid uric,1,ACTH,1,AFP,1,ALBUMIN,1,ALDOLASE,1,ALDOSTERON,1,alpha 1 antitrypsin,1,AMONIAC,1,Amylase,1,Androstenedion,1,Antithrombin III,1,atlas mô phôi đại học y dược huế pdf,1,atlat bệnh học,2,atlat giải phẫu bệnh,1,Bạch cầu,1,bài giảng bênh da liễu,1,bài giảng nội khoa tập 1 triệu chứng học nội khoa,1,bài giảng nội khoa tập 2 bệnh học,1,bài giảng nội khoa tập 3 điều trị,1,Bài giảng sản phụ khoa,1,bài giảng sản phụ khoa tập 2,1,BÀI GIẢNG TIM MẠCH,1,bài giảng vi sinh y dược huế,1,bài giảng y học cổ truyền tập 1,1,Bài giảng y học cổ truyền tập 2,1,bài tập xác suất thống kê,1,bệnh học nội khoa tập 1,1,bệnh học nội khoa tập 2,1,bệnh học thận tiết niệu,6,Bệnh thận đái tháo đường,1,Bilirubin,1,block trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,các bệnh da liễu thường gặp,1,các video bài giảng xác suất thống kê y học,1,CÁC XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY ÁP DỤNG TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG,1,cách khám lâm sàng bệnh nhân nội khoa,1,Calcitonin,1,Cận lâm sàng,20,canlamsang,1,Canxi,1,chỉ số albumin máu,1,Cholesterol,1,chuandoanhinhanh,1,cls,9,Corticotropin,1,Creatinin máu,1,D-dimer,1,đại học y hà nội,2,dalieu,2,ddcb,1,đề cương tư tưởng hồ chí minh,1,đề thi dược lý,2,đề thi dược lý y dược huế,1,đề thi ký sinh trùng,1,đề thi miễn dịch học,1,Đề thi nội trú,1,đề thi tư tưởng hồ chí minh,1,dichte,1,Điện tâm đồ,1,dieuduong,1,định lượng AAT,1,định lượng AFP,1,định lượng aldolase,1,định lượng amoniac,1,dược lý DH y hà nội,1,dược lý thuốc kháng sinh,1,dược thư quốc gia việt nam 2019,1,dược thư quốc gia việt nam mới nhất,1,dược thư quốc gia việt nam pdf,1,Dược thư việt nam 2009,1,duocly,11,duoclylamsang,1,ebook bệnh học nội khoa tập 1,1,ebook bệnh học nội khoa tập 2,1,Ebook bệnh lý học nội khoa,1,Ebook dược ý,1,ebook giải phẫu y hcm,1,ebook giải phẫu y huế,1,ebook giải phẫu y thái nguyên,1,ebook hóa sinh,1,ebook miễn dịch,1,ebook mô phôi pdf,1,ebook nội cơ sở,1,Ebook sinh lý,2,ebook sinh lý học,1,ebook vi sinh vật,1,Erythropoietin EPO,1,Giải phẫu,1,giải phẫu bệnh,1,giải phẫu bệnh thực hành,1,giaiphau,5,giaiphaubenh,2,giáo tình hóa sinh lâm sàng pdf 2019,1,giáo trình dược lý,1,giáo trình dược lý học pdf,1,giáo trình dược lý y hà nội pdf,1,giáo trình giải phẫu,1,giáo trình giải phẫu bệnh,1,giáo trình giải phẫu học thái nguyên pdf,1,giáo trình giải phẫu pdf,2,Giáo trình giải phẫu y huế,1,Giáo trình giải phẫu y thái nguyên,1,giáo trình hóa sinh,1,giáo trình hóa sinh y hà nội,1,giáo trình hóa sinh y học pdf,1,giáo trinh ký sinh trùng,1,Giáo trình lý sinh y học đại học y hà nội pdf,1,giáo trình lý sinh y học đại học y huế pdf,1,giáo trình miễn dịch,1,giáo trình mô phôi,1,giáo trình nội cơ sở,1,giáo trình nội khoa,1,giáo trình nội khoa y học cổ truyền,1,giáo trình sinh lý học,2,giáo trình sinh lý y hà nội,1,giáo trình sinh lý y hcm,1,giáo trình vi sinh,1,HC,1,hình ảnh thực hành mô phôi đại học y dược huế,1,hóa sinh,1,Hóa sinh lâm sàng,3,hóa sinh lâm sàng pdf,1,hóa sinh thực hành,1,hóa sinh y hcm,1,hoasinh,7,học viện quân y,1,Hội chứng,4,Hội chứng REYE,1,Hội chứng siêu nam,1,hội chứng thận hư,1,Hội chứng wiskott - aldrich,1,Hội chứng Zollinger Ellison,1,human anatomy atlas 3D,1,hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh,1,hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh pdf,1,Khám lâm sàng bệnh nhân nội khoa,1,khoale,3,khoalekhac,1,kienthuccosonganh,37,kienthucdaicuong,10,kienthucnganh,34,kysinh,2,lysinh,1,miễn dịch,1,miễn dịch học,1,miendich,1,Mô Phôi,1,mophoi,2,mophoi-giaiphaubenh,3,một số chỉ số hóa sinh thường gặp trong lâm sàng pdf,1,ngoai,3,Ngoại khoa y học cổ truyền,1,ngoaibenhly,2,ngoaicoso,1,ngoaikhoa,2,nguyên lý sử dụng thuốc kháng sinh,1,NH3,1,NH4,1,nhi,1,Nhi khoa y học cổ truyền,1,nhikhoa,2,những vấn đề trong sản phụ khoa,1,noi,20,Nội cơ sở,2,Nội cơ sở y dược huế,1,nội khoa tập 1 pdf,1,nội trú,1,nội trú y hà nội,1,noibenhly,16,noicoso,5,noikhoa,20,Phần mềm giải phẫu,1,phusan,4,san,4,Sản khoa hình minh họa,1,san-nhi,5,sinh lý,2,sinh lý bệnh,1,sinh lý bệnh miễn dịch,2,sinhly,2,sinhlybenhmiendich,1,slbmd,5,slide bài giảng thuốc kháng sinh,1,slide cơ chế kháng sinh,1,Sỏi hệ tiết niệu,1,tâm lý y học,1,tamlyyhoc,1,Tạp chí nội khoa,1,tạp chí nội khoa pdf 2015,1,test dược lý,2,test giải phẫu,1,test hóa sinh có đáp án,1,test hóa sinh lâm sàng,1,test miễn dịch,1,test ngoại cơ sở,1,test tổ chức y tế,1,test-dethi,6,testdethi,22,testdichte,1,testduocly,3,testhoasinh,1,testsinhlybenh-miendich,5,testvisinh-kysinh,1,testy12,1,testy12khac,2,testy2,1,testy3,8,testy5,1,Thực hành ký sinh trùng,1,THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC,1,Thuốc biệt dược,1,thuốc biệt dược và các sử dụng pdf,1,timmach,2,tochucyte,1,tổng hợp các đề thi xác suất thống kê y huế,1,tổng hợp các slide bài giảng vi sinh vật y học,1,Tổng quan hội chứng Reye,1,trắc nghiệm dịch tễ,1,trắc nghiệm điều cưỡng cơ bản,1,Trắc nghiệm dược lý,2,trắc nghiệm dược lý y dược huế,1,trắc nghiệm giải phẫu,1,trắc nghiệm giải phẫu học có đáp án pdf,1,Trắc nghiệm hóa sinh,1,trắc nghiệm hóa sinh lâm sàng,2,trắc nghiệm ký sinh trùng,1,Trắc nghiệm ngoại cơ sở,1,trắc nghiệm nhi khoa,1,trắc nghiệm nhi khoa từng chương có đáp án,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh miễn dịch,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh mới nhất,1,trắc nghiệm tâm lý y học,1,trắc nghiệm tổ chức và quản lý y tế,1,trắc nghiệm truyền thông và giáo dục sức khỏe,1,trắc nghiệm y đức,1,TRIỆU CHỨNG HỌC NGOẠI KHOA-ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI,1,Triệu chứng học nội khoa,1,triệu chứng học nội khoa pdf,1,ttdansohoc,1,tư tưởng hồ chí minh,1,tutuong,1,viêm cầu thận cấp,1,viêm ống thận cấp,1,viêm thận bể thận,1,viêm thận bể thận cấp,1,viêm thận bể thận mạn,1,visinh,2,visinh-kysinh,1,xacsuat,2,xét nghiệm aldosteron,1,xét nghiệm alpha fetoprotrin,1,Xét nghiệm định lượng Albumin máu,1,Xét nghiệm máu,1,xstk,1,y đức,1,y dược huế,2,Ý nghĩa xét nghiệm amoniac máu,1,y1,10,y12,6,y16,20,y2,11,y2khac,1,y3,13,y4,20,y4khac,1,y5,2,yhoccotruyen,5,
ltr
item
TÔI HỌC Y: Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM CHOLESTEROL
Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM CHOLESTEROL
Cholesteron là steroid chính trong cơ thể con người, Cholesterol được tích hợp chủ yếu trong các lipoprotein loại LDL, HDL, VLDL
https://1.bp.blogspot.com/-efNo670Dd40/XxJDPfIlc1I/AAAAAAAAQuY/EhxbJkGhW2Ey31JP_PyLwAwUPrC_Wz4ogCNcBGAsYHQ/w320-h213/cholesterol.png
https://1.bp.blogspot.com/-efNo670Dd40/XxJDPfIlc1I/AAAAAAAAQuY/EhxbJkGhW2Ey31JP_PyLwAwUPrC_Wz4ogCNcBGAsYHQ/s72-w320-c-h213/cholesterol.png
TÔI HỌC Y
https://www.toihocy.com/2020/07/xet-nghiem-cholesterol.html
https://www.toihocy.com/
https://www.toihocy.com/
https://www.toihocy.com/2020/07/xet-nghiem-cholesterol.html
true
7674046000108942300
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy