Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM CALCITONIN

Calcitonin là một hormon polypeptid được các tế bào C cận nang tuyến giáp cellules parafolliculaires thyroidiennes) bài xuất.

Ý nghĩa xét nghiệm calcitonin, calcitonin là gì, định lượng calcitonin, các yếu tố tăng giảm calcitonin, calcitonin và tuyến giáp.

XÉT NGHIỆM CALCITONIN

Nhắc lại sinh lý

    Calcitonin là một hormon polypeptid được các tế bào C cận nang tuyến giáp cellules parafolliculaires thyroidiennes) bài xuất. Hormon này tham gia vào quá trình điều hòa nồng độ canxi và phospho huyết thanh. Khi có tình trạng tăng nồng độ canxi trong máu, calcitonin sẽ được tiết ra. Hormon này gây ức chế hấp thu canxi từ đường tiêu hóa, ức chế các hủy cốt bào (osteoclast) để làm giảm hoạt tính hủy xương và kích thích thận tăng bài xuất canxi. Các tác cộng kể trên đối lập với tác động của hormon cận giáp và gây hạ thấp nồng độ canxi máu. 

    Xét nghiệm này chủ yếu được sử dụng để đánh giá các trường hợp nghi ngờ bị ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy (medullary carcinoma of the tryroid), tình trạng này được đặc trưng bởi sự tăng bài xuất calcitonin ngay cả khi nồng độ canxi huyết thanh bình thường. 

    Một số bệnh nhân bị ung thư giáp thể tủy song nồng độ calcitonin lúc 3-01 trong giới hạn bình thường, cần cân nhắc tiến hành làm test kích thích tiết ca citonin bằng pentagastrin hay truyền canxi (do test kích thích được coi là nhậy hơn so với khi định lượng calcitonin đơn độc). Các bệnh nhân có tình tạng tăng sản tế bào C ở giai đoạn sớm và/hoặc ung thư biểu mô giáp thể tủy thường có tình trạng tăng rất có ý nghĩa nồng độ calcitonin khi tiến hành làm test này.

Mục đích và chỉ định xét nghiệm.

    Chẩn đoán các ung thư tuyến giáp thể tủy (cancer médullaires thyroidiens) và tình trạng bài xuất peptid giáp lạc chỗ. 

    Định lượng nồng độ calcitonin huyết thanh được chỉ định để chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể tủy tái phát hoặc di căn sau khi khối u tiên phát đà được cắt bỏ hoặc để khẳng định là đã cắt bỏ được hoàn toàn khối u nêu nồng độ calcitonin nền tăng cao trước mổ.

Cách lấy bệnh phẩm

    Xét nghiệm được thực hiện trên huyết thanh :
  • Bệnh nhân nhịn ăn qua đêm (12h) trước khi lấy máu xét nghiệm.

Giá trị bình thường

  1. Nồng độ cơ sở
    • Nữ: <14 µg/mL hay <14 ng/L.
    • Nam: < 19 µg/mL hay < 19 ng/L.
    • Trẻ lớn: < 12 µg/mL ở Nam; < 5 µg/mL ở Nữ.
    • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: 
      • <40 µg/mL ờ trẻ < 6 tháng tuổi ; 
      • < 15 µg/mL ớ trẻ từ 6 tháng đến 3 tuổi.
  2. Sau khi truyền canxi khi làm test kích thích (dùng canxi với liều 2,4mg/kg)
    • Nữ: < 130 µg/mL hay < 130 ng/L.
    • Nam: < 190 µg/mL hay < 190 ng/L.
  3. Sau khi tiêm pentagastrin khi làm test kích thích (dùng pentagastrin với liều 0,5 µg/kg)
    • Nữ: < 35 µg/mL hay < 35 ng/L.
    • Nam: <110 µg/mL hay <110 ng/L

Tăng nồng độ calcitonin

    Các nguyên nhân chính thường gặp là: 
  • Xơ gan do rượu. 
  • Ung thư tuyến vú. 
  • Tăng sản tế bào C của tuyến giáp (C-cell hyperplasia). 
  • Suy thận mạn. 
  • Bệnh Cushing. 
  • Sản xuất calcitonin lạc chỗ (như được thấy trong ung thư tụy). 
  • Tăng canxi máu do tất cả các nguyên nhân (do kích thích sản xuất calcitonin). 
  • Các khối u tế bào đảo tụy. 
  • Ung thư phổi (loại tế bào nhỏ). 
  • Ung thư tuyến giáp thể tủy. 
  • U biểu mô tuyến (adenoma) của tuyến cận giáp. 
  • Tăng sản tuyến cận giáp (parathyroid hyperplasia). 
  • Thiếu máu ác tính Biermer. 
  • Viêm tuyến giáp cấp hoặc mạn tính. 
  • Hội chứng tăng urê máu. 
  • Hội chứng Zollinger-Ellison.

Giảm nồng độ calcitonin

    Sau điều trị phẫu thuật đối với ung thư tuyến giáp thể tủy.

Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm

  • Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu có thế làm thay đôi kết quả xét nghiệm. 
  • Lấy máu ở các Bệnh nhân không tuân thủ nghiêm việc nhịn đói qua đêm có thể làm tăng nồng độ calcitonin máu ở mức trung gian giữa bình thường và bệnh lý. Nồng độ calcitonin nền diễn biến theo nhịp ngày đêm với nồng độ đỉnh sau thời gian ăn trưa. Các giá trị nồng độ bình thường thay đổi theo phòng xét nghiệm, song một nồng độ calcitonin < 200 ng/L thường được coi là bình thường và một nồng độ calcitonin > 1.000 ng/L luôn được coi là bệnh lý. 
  • Các thuốc có thế làm tăng nồng độ calcitonin máu là: Canxi, adrenalin, glucagon, thuốc ngừa thai uống, pentagastrin.

Lợi ích của việc xét nghiệm định lượng calcitonin

  1. Xét nghiệm rất hữu ích giúp chẩn đoán và theo dõi sau mổ các ung thư giáp thể tủy: Nếu bệnh nhân được xác định là bị ung thư tuyến giáp thể tủy và được phẫu thuật điều trị tiệt căn, theo dõi nồng độ calcitonin được tiến hành định kỳ đê bảo đảm rằng nồng độ này trở về mức bình thường (nồng độ calcitonin huyết thanh sẽ giảm xuống mức không thể phát hiện được bằng xét nghiệm thường quy sau một giai đoạn theo dõi sau mổ thay đổi trong vòng vài tuần). Nếu nồng độ calcitonin sau phẫu thuật vẫn còn cao, chứng tỏ tổ chức sản xuất calcitonin vần còn tồn tại ở một mức nào đó. Nếu nồng độ này đã hạ thấp sau phẫu thuật và lại tăng lên sau đó, điều này chứng tỏ ung thư có thể đã tái phát và bệnh nhân cần được đánh giá chẩn đoán thêm. 
  2. Xét nghiệm hữu ích để sàng lọc và phát hiện sớm ung thư giáp cho các thành viên của các gia đình có nguy cơ bị ung thư giáp. Nồng độ calcitonin nền lúc đói có thể tăng cao ở các bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp thể tủy, ngay cả khi không sờ được khối u ở tuyến giáp. Tuy vậy, nồng độ calcitonin nền trong giới hạn bình thường ở khoảng 1/3 các trường hợp ung thư tuyến giáp thể tủy. 
  3. Xét nghiệm này không có bất kỳ một lợi ích lâm sàng nào để áp dụng trong chẩn đoán các bệnh lý của xương hay để thăm dò các bất thường chuyển hóa của phospho và canxi.

Các hướng dẫn thực hành lâm sàng dự trên y học bằng chứng

    Mặc dù có nhiều nghiên cứu gợi ý rằng, khi đánh giá một bệnh nhân có nhân tuyến giáp (thyroid nodule), xét nghiệm định lượng nồng độ calcitonin huyết thanh một cách hệ thống được coi là kỹ thuật quan trọng và ít tốn kém trong sàng lọc và tránh được nguy cơ bỏ sót ung thư giáp thể tủy, song không phải là tất cả các thầy thuốc đều nhất trí làm xét nghiệm định lượng calcitonin với mục đích sàng lọc là một biện pháp hữu ích. 
  • Một nồng độ > 2.000 µg/mL gần như luôn được kết hợp với ung thư tuyến giáp thể tủy, với một vài trường hợp hãn hữu do suy thận nặng hoặc sản xuất calcitonin lạc chỗ. 
  • Nồng độ từ 500 – 2.000 µg/mL nói chung chỉ dẫn ung thư biểu mô tủy (medullary carcinoma), suy thận, hoặc sản xuất calcitonin lạc chỗ. 
  • Nồng độ 100 – 500 µg/mL phải được giải thích một cách thận trọng và cần xét nghiệm lại và tiến hành làm test kích thích. Nếu các xét nghiệm làm nhắc lại sau 1-2 tháng vẫn bất thường, một số tác giả khuyến cáo nên cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp.

Bài viết mang tính chất tham khảo, không thể thay thế vai trò của bác sĩ lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị.

Nguồn : Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng - BV Bạch Mai 2013

Thẻ tìm kiếm : Ý nghĩa xét nghiệm calcitonin, calcitonin là gì, định lượng calcitonin, các yếu tố tăng giảm calcitonin, calcitonin và tuyến giáp.
Name

1000 câu trắc nghiệm hóa sinh có đáp án pdf,1,500 câu trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,AAT,1,Acid uric,1,ACTH,1,AFP,1,ALBUMIN,1,ALDOLASE,1,ALDOSTERON,1,alpha 1 antitrypsin,1,AMONIAC,1,Amylase,1,Androstenedion,1,Antithrombin III,1,atlas mô phôi đại học y dược huế pdf,1,atlat bệnh học,2,atlat giải phẫu bệnh,1,Bạch cầu,1,bài giảng bênh da liễu,1,bài giảng nội khoa tập 1 triệu chứng học nội khoa,1,bài giảng nội khoa tập 2 bệnh học,1,bài giảng nội khoa tập 3 điều trị,1,Bài giảng sản phụ khoa,1,bài giảng sản phụ khoa tập 2,1,BÀI GIẢNG TIM MẠCH,1,bài giảng vi sinh y dược huế,1,bài giảng y học cổ truyền tập 1,1,Bài giảng y học cổ truyền tập 2,1,bài tập xác suất thống kê,1,bệnh học nội khoa tập 1,1,bệnh học nội khoa tập 2,1,bệnh học thận tiết niệu,6,Bệnh thận đái tháo đường,1,Bilirubin,1,block trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,các bệnh da liễu thường gặp,1,các video bài giảng xác suất thống kê y học,1,CÁC XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY ÁP DỤNG TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG,1,cách khám lâm sàng bệnh nhân nội khoa,1,Calcitonin,1,Cận lâm sàng,20,canlamsang,1,Canxi,1,chỉ số albumin máu,1,Cholesterol,1,chuandoanhinhanh,1,cls,9,Corticotropin,1,Creatinin máu,1,D-dimer,1,đại học y hà nội,2,dalieu,2,ddcb,1,đề cương tư tưởng hồ chí minh,1,đề thi dược lý,2,đề thi dược lý y dược huế,1,đề thi ký sinh trùng,1,đề thi miễn dịch học,1,Đề thi nội trú,1,đề thi tư tưởng hồ chí minh,1,dichte,1,Điện tâm đồ,1,dieuduong,1,định lượng AAT,1,định lượng AFP,1,định lượng aldolase,1,định lượng amoniac,1,dược lý DH y hà nội,1,dược lý thuốc kháng sinh,1,dược thư quốc gia việt nam 2019,1,dược thư quốc gia việt nam mới nhất,1,dược thư quốc gia việt nam pdf,1,Dược thư việt nam 2009,1,duocly,11,duoclylamsang,1,ebook bệnh học nội khoa tập 1,1,ebook bệnh học nội khoa tập 2,1,Ebook bệnh lý học nội khoa,1,Ebook dược ý,1,ebook giải phẫu y hcm,1,ebook giải phẫu y huế,1,ebook giải phẫu y thái nguyên,1,ebook hóa sinh,1,ebook miễn dịch,1,ebook mô phôi pdf,1,ebook nội cơ sở,1,Ebook sinh lý,2,ebook sinh lý học,1,ebook vi sinh vật,1,Erythropoietin EPO,1,Giải phẫu,1,giải phẫu bệnh,1,giải phẫu bệnh thực hành,1,giaiphau,5,giaiphaubenh,2,giáo tình hóa sinh lâm sàng pdf 2019,1,giáo trình dược lý,1,giáo trình dược lý học pdf,1,giáo trình dược lý y hà nội pdf,1,giáo trình giải phẫu,1,giáo trình giải phẫu bệnh,1,giáo trình giải phẫu học thái nguyên pdf,1,giáo trình giải phẫu pdf,2,Giáo trình giải phẫu y huế,1,Giáo trình giải phẫu y thái nguyên,1,giáo trình hóa sinh,1,giáo trình hóa sinh y hà nội,1,giáo trình hóa sinh y học pdf,1,giáo trinh ký sinh trùng,1,Giáo trình lý sinh y học đại học y hà nội pdf,1,giáo trình lý sinh y học đại học y huế pdf,1,giáo trình miễn dịch,1,giáo trình mô phôi,1,giáo trình nội cơ sở,1,giáo trình nội khoa,1,giáo trình nội khoa y học cổ truyền,1,giáo trình sinh lý học,2,giáo trình sinh lý y hà nội,1,giáo trình sinh lý y hcm,1,giáo trình vi sinh,1,HC,1,hình ảnh thực hành mô phôi đại học y dược huế,1,hóa sinh,1,Hóa sinh lâm sàng,3,hóa sinh lâm sàng pdf,1,hóa sinh thực hành,1,hóa sinh y hcm,1,hoasinh,7,học viện quân y,1,Hội chứng,4,Hội chứng REYE,1,Hội chứng siêu nam,1,hội chứng thận hư,1,Hội chứng wiskott - aldrich,1,Hội chứng Zollinger Ellison,1,human anatomy atlas 3D,1,hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh,1,hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh pdf,1,Khám lâm sàng bệnh nhân nội khoa,1,khoale,3,khoalekhac,1,kienthuccosonganh,37,kienthucdaicuong,10,kienthucnganh,34,kysinh,2,lysinh,1,miễn dịch,1,miễn dịch học,1,miendich,1,Mô Phôi,1,mophoi,2,mophoi-giaiphaubenh,3,một số chỉ số hóa sinh thường gặp trong lâm sàng pdf,1,ngoai,3,Ngoại khoa y học cổ truyền,1,ngoaibenhly,2,ngoaicoso,1,ngoaikhoa,2,nguyên lý sử dụng thuốc kháng sinh,1,NH3,1,NH4,1,nhi,1,Nhi khoa y học cổ truyền,1,nhikhoa,2,những vấn đề trong sản phụ khoa,1,noi,20,Nội cơ sở,2,Nội cơ sở y dược huế,1,nội khoa tập 1 pdf,1,nội trú,1,nội trú y hà nội,1,noibenhly,16,noicoso,5,noikhoa,20,Phần mềm giải phẫu,1,phusan,4,san,4,Sản khoa hình minh họa,1,san-nhi,5,sinh lý,2,sinh lý bệnh,1,sinh lý bệnh miễn dịch,2,sinhly,2,sinhlybenhmiendich,1,slbmd,5,slide bài giảng thuốc kháng sinh,1,slide cơ chế kháng sinh,1,Sỏi hệ tiết niệu,1,tâm lý y học,1,tamlyyhoc,1,Tạp chí nội khoa,1,tạp chí nội khoa pdf 2015,1,test dược lý,2,test giải phẫu,1,test hóa sinh có đáp án,1,test hóa sinh lâm sàng,1,test miễn dịch,1,test ngoại cơ sở,1,test tổ chức y tế,1,test-dethi,6,testdethi,22,testdichte,1,testduocly,3,testhoasinh,1,testsinhlybenh-miendich,5,testvisinh-kysinh,1,testy12,1,testy12khac,2,testy2,1,testy3,8,testy5,1,Thực hành ký sinh trùng,1,THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC,1,Thuốc biệt dược,1,thuốc biệt dược và các sử dụng pdf,1,timmach,2,tochucyte,1,tổng hợp các đề thi xác suất thống kê y huế,1,tổng hợp các slide bài giảng vi sinh vật y học,1,Tổng quan hội chứng Reye,1,trắc nghiệm dịch tễ,1,trắc nghiệm điều cưỡng cơ bản,1,Trắc nghiệm dược lý,2,trắc nghiệm dược lý y dược huế,1,trắc nghiệm giải phẫu,1,trắc nghiệm giải phẫu học có đáp án pdf,1,Trắc nghiệm hóa sinh,1,trắc nghiệm hóa sinh lâm sàng,2,trắc nghiệm ký sinh trùng,1,Trắc nghiệm ngoại cơ sở,1,trắc nghiệm nhi khoa,1,trắc nghiệm nhi khoa từng chương có đáp án,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh miễn dịch,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh mới nhất,1,trắc nghiệm tâm lý y học,1,trắc nghiệm tổ chức và quản lý y tế,1,trắc nghiệm truyền thông và giáo dục sức khỏe,1,trắc nghiệm y đức,1,TRIỆU CHỨNG HỌC NGOẠI KHOA-ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI,1,Triệu chứng học nội khoa,1,triệu chứng học nội khoa pdf,1,ttdansohoc,1,tư tưởng hồ chí minh,1,tutuong,1,viêm cầu thận cấp,1,viêm ống thận cấp,1,viêm thận bể thận,1,viêm thận bể thận cấp,1,viêm thận bể thận mạn,1,visinh,2,visinh-kysinh,1,xacsuat,2,xét nghiệm aldosteron,1,xét nghiệm alpha fetoprotrin,1,Xét nghiệm định lượng Albumin máu,1,Xét nghiệm máu,1,xstk,1,y đức,1,y dược huế,2,Ý nghĩa xét nghiệm amoniac máu,1,y1,10,y12,6,y16,20,y2,11,y2khac,1,y3,13,y4,20,y4khac,1,y5,2,yhoccotruyen,5,
ltr
item
TÔI HỌC Y: Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM CALCITONIN
Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM CALCITONIN
Calcitonin là một hormon polypeptid được các tế bào C cận nang tuyến giáp cellules parafolliculaires thyroidiennes) bài xuất.
https://1.bp.blogspot.com/-S4PsmB_1lZo/Xw1_f29ETHI/AAAAAAAAQkk/nI4quUts6jgCsb3Y1f8y-3LTwP3MiSn3gCNcBGAsYHQ/w320-h213/calcitonin.png
https://1.bp.blogspot.com/-S4PsmB_1lZo/Xw1_f29ETHI/AAAAAAAAQkk/nI4quUts6jgCsb3Y1f8y-3LTwP3MiSn3gCNcBGAsYHQ/s72-w320-c-h213/calcitonin.png
TÔI HỌC Y
https://www.toihocy.com/2020/07/xet-nghiem-calcitonin.html
https://www.toihocy.com/
https://www.toihocy.com/
https://www.toihocy.com/2020/07/xet-nghiem-calcitonin.html
true
7674046000108942300
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy