Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM BẠCH CẦU

Các bạch cầu lưu hành bao gồm các bạch cầu đoạn trung tính, bạch cầu lympho, bạch cầu mônô (monocyte), bạch cầu đoạn ưa acid và bạch cầu đoạn ưa bazơ.

Ý nghĩa chỉ số bạch cầu, chỉ số wbc là gì, các yếu tố gây tăng giảm chỉ số bạch cầu wbc. ý nghĩa của công thức máu.
XÉT NGHIỆM BẠCH CẦU
(WBC)

Nhắc lại sinh lý

    Các bạch cầu lưu hành bao gồm các bạch cầu đoạn trung tính, bạch cầu lympho, bạch cầu mônô (monocyte), bạch cầu đoạn ưa acid và bạch cầu đoạn ưa bazơ. Tất cả các tế bào máu (bao gồm bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu) đều có nguồn gốc từ một tế bào gốc chung (stem cell). Bạch cầu được sinh ra trong tuỷ xương và bị phá huỷ ở lách, các bạch cầu thực hiện các chức năng chính của mình tại các mô trong cơ thể.

    Ở người, chức năng chính của bạch cầu là giúp cơ thể chống đỡ lại các tác nhân ngoại lai (Ví dụ: vi khuẩn). Chức năng chống đỡ này được thực hiện nhờ 2 cơ chế :
  1. Thực bào (phagocytosis) : Được các bạch cầu hạt (granulocytes) và bạch cầu mônô (monocytes) đảm nhiệm. Có ba typ bạch cầu hạt là bạch cầu đoạn trung tính (neutrophil), BC đoạn ưa acid (eosinophil) và bạch cầu đoạn ưa bazơ (basophil).
  2. Sản xuất các kháng thể: Được các bạch cầu lympho và tương bào (plasmocyt) đảm nhiệm.
    Tuy vậy, 2 cơ chế trên có liên quan chặt chẽ với nhau bởi vì:
  • Quá trình thực bào thường được tạo thuận lợi thêm nhờ sự hiện diện của các kháng thể chống lại các kháng nguyên được thực bào.
  • Sản xuất kháng thể đôi khi cần tới quá trình thực bào trước đó của kháng nguyên.
    Bạch cầu đoạn trung tính là loại tế bào bạch cầu đầu tiên có mặt tại vùng viêm của cơ thể. Nó thực hiện chức năng làm sạch các mảnh tế bào tại vùng tổn thương nhờ quá trình thực bào. Bạch cầu đoạn trung tính có đời sống kéo dài khoảng 4 ngày. Có thể nhận dạng được các bạch cầu trưởng thành nhờ biểu hiện “phân đoạn”. Các bạch cầu đoạn trung tính chưa trưởng thành không có biểu hiện “phân đoạn” này (thường được gọi là bạch cầu đũa [“band” hay “stabs”]). Trong trường hợp xẩy ra quá trình nhiễm trùng cấp, cơ thể phản ứng nhanh bằng cách giải phóng cả các bạch cầu chưa trưởng thành (một hiện tượng được biết dưới tên bạch cầu đoạn trung tính “chuyển sang trái” [“shift to the left”]). Nếu tình trạng nhiễm trùng hay viêm được giải quyết và các bạch cầu đoạn trung tính chưa trưởng thành được thay thế bằng các bạch cầu trưởng thành, sự quay trở lại trạng thái bình thường này được gọi là tình trạng “chuyển sang phải” (“shift to the right”).

    Các bạch cầu đoạn ưa acid đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế chống đỡ đối với các nhiễm ký sinh trùng. Chúng cũng có chức năng thực bào đối với các mảnh tế bào, song ở mức độ ít hơn so với bạch cầu đoạn trung tính và chỉ ở các giai đoạn muộn của quá trình viêm. Bạch cầu đoạn ưa acid cũng tham gia vào các phản ứng viêm.

    Các bạch cầu đoạn ưa bazơ giải phóng histamin, bradykinin và serotonin khi bị hoạt hóa bởi tình trạng tổn thương hay nhiễm trùng. Các chất nói trên có vai trò quan trọng đối với quá trình viêm do chúng làm tăng tính thấm mao mạch và vì vậy làm tăng dòng máu tới vùng bị tổn thương. Các bạch cầu đoạn ưa bazơ cũng tham gia vào quá trình đáp ứng dị ứng. Ngoài ra, các hạt trên bề mặt của bạch cầu đoạn ưa bazơ tiết ra chất chống đông tự nhiên là heparin.

    Các bạch cầu mônô (monocyte) có đời sống kéo dài nhiều tháng và thậm chí nhiều năm và không được coi là các tế bào thực bào nếu chúng lưu hành trong dòng tuần hoàn. Tuy nhiên, sau khi có mặt tại các mô một vài giờ, các bạch cầu mônô sẽ chín và chuyển thành đại thực bào (macrophage), khi đó chúng thực sự là các tế bào thực bào.

    Các bạch cầu miễn dịch bao gồm các bạch cầu lympho T (T Lymphocytes) hay tế bào T (T cells) và bạch cầu lympho B (B Lymphocytes) hay tế bào B. Các tế bào này trưởng thành tại các mô lympho và di chú giữa máu và hạch bạch huyết. Các bạch cầu lympho có đời sống kéo dài từ nhiều ngày tới nhiều năm tùy thuộc vào typ tế bào

    Việc đếm số lượng bạch cầu có thể được thực hiện :
  • Bằng phương pháp đếm thủ công : hòa loãng máu và đếm các bạch cầu trong buồng đếm, sau khi đã phá hủy các hồng cầu.
  • Bằng phương pháp tự động : sử dụng máy đếm tự động.

Cách lấy bệnh phẩm

  • Ống XN huyết học : Máu được chống đông bằng EDTA và bảo quản ở 4oC, nếu không thể tiến hành XN ngay.
  • Không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân cần phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm. Không được đặt garo quá lâu (> 60 giây) khi lấy máu xét nghiệm.
  • Lam máu (frottis sanguin): nhuộm May – Grunwald – Giemsa để xác định công thức bạch cầu và để phát hiện các bất thường hình thái có thể xẩy ra.

Giá trị bình thường

  1. Trẻ nhỏ
    • Khi mới sinh: 9.000 – 30.000/mm3 hay 9,0 – 30,0 x 10^9/L.
    • 8 ngày: 5.000 – 20.000/mm3 hay 5,0 – 20,0 x 10^9/L.
    • 1 tháng: 5.000 -18.000/mm3 hay 5,0 – 18,0 x 10^9/L.
    • 1 tuổi: 5.000 – 16.000/mm3 hay 5,0 – 16,0 x 10^9/L.
    • 4 tuổi: 5.000 – 15.000/mm3 hay 5,0 – 15,0 x 10^9/L.
    • 4 đến 8 tuổi: 5.000 – 14.000/mm3 hay 5,0 – 14,0 x 10^9/L.
    • 8 đến 16 tuổi: 4.500 – 13.000/mm3 hay 4,5 – 13,0 x 10^9/L.
  2. Người lớn
    • 4.500 – 10.500/mm3 hay 4,5 – 10,5 x 10^9/L.
  3. Khi có thai
    • 3 tháng đầu: 5.000 – 15.000/mm3 hay 5,0 – 15,0 x 10^9/L.
    • 3 tháng giữa và cuối: 6.000 – 16.000/mm3 hay 6,0 – 16,0 x 10^9/L.
    • Sau đẻ: 4.500 – 12.000/mm3 hay 4,5 – 12,0 x 10^9/L.
  4. Các thay đổi liên quan với hoạt động thể lực
    • Khi nghỉ: 4.000 – 10.000/mm3 hay 4,0 – 10,0 x 10^9/L.
    • Gắng sức nhẹ: 4.000 – 11.000/mm3 hay 4,0 – 11,0 x 10^9/L.
    • Gắng sức mạnh: 4.000 – 15.000/mm3 hay 4,0 – 15,0 x 10^9/L.

Tăng bạch cầu đoạn trung tính (NEU)

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  1. Các nhiễm trùng do vi khuẩn (nhất là các nhiễm trùng cấp sinh mủ).
  2. Nhiễm khuẩn huyết.
  3. Các ổ nhiễm trùng sâu:
    • Viêm nội tâm mạc.
    • Viêm xương.
    • Viêm xoang.
    • Viêm tuyến tiền liệt.
  4. Viêm tuyến tiền liệt.
  5. Ung thư hoại tử hay bị apxe hoá.
  6. Hoại tử mô (Vd: phẫu thuật, bỏng, nhồi máu cơ tim).
  7. Các tình trạng tăng sinh tủy xương phản ứng hay tăng sinh tủy ác tính mạn tính.
  8. Sản giật.
  9. Cơn gout cấp.
  10. Cơn bão giáp.
  11. Ngộ độc hóa chất, thuốc, nọc độc.
  12. Dùng corticoid.
  13. Cơn tan máu cấp.
  14. Do stress (tâm thần, thực thể).
  15. Viêm mạch (Vasculitis).

Tăng bạch cầu đoạn ưa bazơ

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  • Một số bệnh da.
  • Bệnh thủy đậu.
  • Bệnh lơ xê mi kinh dòng hạt.
  • Viêm xoang mạn.
  • Sau xạ trị.
  • Sởi.
  • Các rối loạn sinh tủy.
  • Phù niêm.
  • Sau cắt lách.
  • Bệnh đậu mùa.
  • Viêm đại tràng loét (ulcerative colitis).

Tăng bạch cầu đoạn ưa axit

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  • Bệnh Addison.
  • Bệnh dị ứng.
  • Ung thư phổi, dạ dày, buồng trứng.
  • Bệnh lơxêmi kinh dòng hạt.
  • Bệnh Hodgkin.
  • Sau xạ trị.
  • Các nhiễm ký sinh trùng (Vd: bệnh nhiễm giun xoắn).
  • Thiếu máu ác tính Biermer.
  • Đa hồng cầu tiên phát.
  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Bệnh sốt tinh hồng nhiệt (scarlet fever).
  • Xơ cứng bì.
  • Bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
  • Viêm đại tràng loét.

Tăng bạch cầu Lympho

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  • Bệnh Addison.
  • Bệnh lơ xê mi kinh dòng lympho.
  • Bệnh Crohn.
  • Nhiễm trùng do cytomegalovirus.
  • Tăng quá mẫn với thuốc.
  • Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng.
  • Ho gà.
  • Bệnh huyết thanh (serum sickness).
  • Nhiễm độc giáp.
  • Nhiễm toxoplasmosis.
  • Sốt thương hàn.
  • Viêm đại tràng loét.
  • Các bệnh lý do virus (Vd: quai bị, bệnh rubeon, sởi, viêm gan siêu vi, thủy đậu…).

Tăng bạch cầu Mono

    Các nguyên nhân chính thường gặp là:
  • Bệnh Brucelle (bệnh sốt Malta, bệnh do brucellose).
  • Các bệnh lý viêm mạn tính.
  • Viêm đại tràng loét mạn tính.
  • Bệnh Hodgkin.
  • Các rối loạn sinh tủy.
  • Viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuẩn.
  • Giang mai.
  • Lao.
  • Cá nhiễm virus

Giảm bạch cầu đoạn trung tính (NEU)

    Các nguyên nhân chính thường gặp là :
  1. Các tổn thương tủy xương : đa u tủy xương, xơ háo tủy xương, thiếu acid folic, vitamin B12
  2. Cường lách
    • xơ gan
    • U lympho
    • Sốt rét.
  3. Các nhiễm khuẩn : Thương hàn, bệnh do brucella, bệnh do rickettsia
  4. Sau khi dùng một số thuốc ( do có kháng thể chống bạch cầu ) : Pyramidon, Methydopa, Phenylbultazon, Aminopyrin.

Giảm bạch cầu đoạn ưa bazơ

      Các nguyên nhân chính thường gặp là :
  • Nhiễm trùng cấp
  • Bệnh basedow
  • Sau xạ trị
  • Có thai
  • Shock
  • Tình trạng stress.
  • Vỏ thượng thận bị kích thích.

Giảm bạch cầu đoạn ưa axit

      Các nguyên nhân chính thường gặp là :
  • Kích thích vỏ thượng thận
  • Bệnh Cushing
  • Nhiễm trùng nặng
  • Shock
  • Stress
  • Chấn thương

Giảm bạch cầu Lympho

    Các nguyên nhân chính thường gặp là :
  • Lao cấp
  • Kích thích vỏ thượng thận
  • AIDS
  • Thiếu máu bất sản.
  • Suy tim ứ huyết.
  • Bệnh U lympho Hodgkin
  • Sau xạ trị.
  • Cơn nhược cơ toàn thể.
  • Suy thận
  • Tình trạng Stress.
  • Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống.

Giảm bạch cầu Mono

    Các nguyên nhân chính thường gặp là :
  • Phản ứng stress cấp

Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm.

  • Tình trạng stress, phấn kích, hoạt động thể lực và chuyển dạ đẻ có thể gay tăng số lượng bạch cầu đoạn trung tính
  • Các tình trạng stress có thể làm giảm số lượng bạch cầu đoạn ưa acid
  • Thuốc có thể làm tăng bạch cầu trung tính : endotoxin, adrenalin, heparin, histamin, steroid
  • Thuốc có thể làm giảm bạch cầu trung tính : thuốc giảm đau, kháng sinh, thuốc điều trị ung thư, thuốc kháng giáp trạng, phenothiazin, sulfonamid.
  • Thuốc có thể làm tăng bạch cầu ưa bazo : thuốc kháng giáp trạng
  • Thuốc có thể làm giảm bạch cầu ưa bazo : thuốc điều trị ung thư, glucocorticoid
  • Thuốc có thể làm tăng bạch cầu ưa acid : Digitalis, heparin, penicillin, propranolol, hydrochlorid, tryptophan
  • Thuốc có thể làm giảm bạch cầu ưa acid : corticosteroid
  • Thuốc có thể làm giảm bạch cầu lympho : thuốc điều trị ung thư, corticosteroid
  • Thuốc có thể làm giảm bạch cầu mono : thuốc điều trị ung thư, corticosteroid

Lợi ích của xét nghiệm đếm công thức bạch cầu.

  1. Xét nghiệm không thể thiếu được trong bảng tổng kê khi tiến hành thăm dò trước một tình trạng :
    • Sốt
    • Hội chứng viêm
    • Đau bụng
    • Khó thở
    • Đau khớp
    • Đau lưng
    • Gầy sút
    • Thiếu máu
    • Xuất huyết
  2. Xét nghiệm cho phép xác định các bệnh nhân có tình tạng mất bạch cầu và giúp điều trị các bệnh nhân này bằng kháng sinh phổ rộng trong trường hợp có nhiễm trùng hay nhiễm khuẩn máu.
  3. Xét nghiệm cho phép phân biệt
    • Hội chứng viêm có kèm bạch cầu tăng giúp định hướng chẩn đoán tới
      • Một ổ viêm nhiễm do vi khuẩn
      • Một ổ nhiễm trùng sâu.
      • Một ung thư bị hoại tử hay bị áp xe
    • Hội chứng viêm không kèm tăng bạch cầu giúp gợi ý nhiều tới:
      • Bệnh tự miễn
      • Viêm động mạch
      • Ung thư không hoại tử
      • Một số nhiễm trùng
  4. Trong trường hợp đa hồng cầu, thấy tăng bạch cầu và tiểu cầu gợi ý bệnh đa hồng cầu tiên phát, trái lại khi số lượng bạch cầu bình thường giúp hướng tới bệnh nhân đa hồng cầu thứ phát.

Các cảnh báo lâm sàng

    Số lượng bạch cầu và số lượng bạch cầu đoạn ưa acid có xu hướng giảm thấp hơn vào buổi sáng và tăng cao hơn vào buổi chiều tối. Vì vậy khi muốn xét nghiệm theo dõi diễn biến số lượng bạch cầu, cần tiến hành lấy máu xét nghiệm vào cùng thời gian trong ngày ở các lần xét nghiệm kế tiếp để đảm bảo việc so sánh kết quả được chính xác.

Bài viết mang tính chất tham khảo, không thể thay thế vai trò của bác sĩ lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị.

Dựa theo : Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng - BV Bạch Mai 2013

Thẻ tìm kiếm :Ý nghĩa chỉ số bạch cầu, chỉ số wbc là gì, các yếu tố gây tăng giảm chỉ số bạch cầu wbc.
ý nghĩa của công thức máu.
Name

1000 câu trắc nghiệm hóa sinh có đáp án pdf,1,500 câu trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,AAT,1,Acid uric,1,ACTH,1,AFP,1,ALBUMIN,1,ALDOLASE,1,ALDOSTERON,1,alpha 1 antitrypsin,1,AMONIAC,1,Amylase,1,Androstenedion,1,Antithrombin III,1,atlas mô phôi đại học y dược huế pdf,1,atlat bệnh học,2,atlat giải phẫu bệnh,1,Bạch cầu,1,bài giảng bênh da liễu,1,bài giảng nội khoa tập 1 triệu chứng học nội khoa,1,bài giảng nội khoa tập 2 bệnh học,1,bài giảng nội khoa tập 3 điều trị,1,Bài giảng sản phụ khoa,1,bài giảng sản phụ khoa tập 2,1,BÀI GIẢNG TIM MẠCH,1,bài giảng vi sinh y dược huế,1,bài giảng y học cổ truyền tập 1,1,Bài giảng y học cổ truyền tập 2,1,bài tập xác suất thống kê,1,bệnh học nội khoa tập 1,1,bệnh học nội khoa tập 2,1,bệnh học thận tiết niệu,6,Bệnh thận đái tháo đường,1,Bilirubin,1,block trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,các bệnh da liễu thường gặp,1,các video bài giảng xác suất thống kê y học,1,CÁC XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY ÁP DỤNG TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG,1,cách khám lâm sàng bệnh nhân nội khoa,1,Calcitonin,1,Cận lâm sàng,20,canlamsang,1,Canxi,1,chỉ số albumin máu,1,Cholesterol,1,chuandoanhinhanh,1,cls,9,Corticotropin,1,Creatinin máu,1,D-dimer,1,đại học y hà nội,2,dalieu,2,ddcb,1,đề cương tư tưởng hồ chí minh,1,đề thi dược lý,2,đề thi dược lý y dược huế,1,đề thi ký sinh trùng,1,đề thi miễn dịch học,1,Đề thi nội trú,1,đề thi tư tưởng hồ chí minh,1,dichte,1,Điện tâm đồ,1,dieuduong,1,định lượng AAT,1,định lượng AFP,1,định lượng aldolase,1,định lượng amoniac,1,dược lý DH y hà nội,1,dược lý thuốc kháng sinh,1,dược thư quốc gia việt nam 2019,1,dược thư quốc gia việt nam mới nhất,1,dược thư quốc gia việt nam pdf,1,Dược thư việt nam 2009,1,duocly,11,duoclylamsang,1,ebook bệnh học nội khoa tập 1,1,ebook bệnh học nội khoa tập 2,1,Ebook bệnh lý học nội khoa,1,Ebook dược ý,1,ebook giải phẫu y hcm,1,ebook giải phẫu y huế,1,ebook giải phẫu y thái nguyên,1,ebook hóa sinh,1,ebook miễn dịch,1,ebook mô phôi pdf,1,ebook nội cơ sở,1,Ebook sinh lý,2,ebook sinh lý học,1,ebook vi sinh vật,1,Erythropoietin EPO,1,Giải phẫu,1,giải phẫu bệnh,1,giải phẫu bệnh thực hành,1,giaiphau,5,giaiphaubenh,2,giáo tình hóa sinh lâm sàng pdf 2019,1,giáo trình dược lý,1,giáo trình dược lý học pdf,1,giáo trình dược lý y hà nội pdf,1,giáo trình giải phẫu,1,giáo trình giải phẫu bệnh,1,giáo trình giải phẫu học thái nguyên pdf,1,giáo trình giải phẫu pdf,2,Giáo trình giải phẫu y huế,1,Giáo trình giải phẫu y thái nguyên,1,giáo trình hóa sinh,1,giáo trình hóa sinh y hà nội,1,giáo trình hóa sinh y học pdf,1,giáo trinh ký sinh trùng,1,Giáo trình lý sinh y học đại học y hà nội pdf,1,giáo trình lý sinh y học đại học y huế pdf,1,giáo trình miễn dịch,1,giáo trình mô phôi,1,giáo trình nội cơ sở,1,giáo trình nội khoa,1,giáo trình nội khoa y học cổ truyền,1,giáo trình sinh lý học,2,giáo trình sinh lý y hà nội,1,giáo trình sinh lý y hcm,1,giáo trình vi sinh,1,HC,1,hình ảnh thực hành mô phôi đại học y dược huế,1,hóa sinh,1,Hóa sinh lâm sàng,3,hóa sinh lâm sàng pdf,1,hóa sinh thực hành,1,hóa sinh y hcm,1,hoasinh,7,học viện quân y,1,Hội chứng,4,Hội chứng REYE,1,Hội chứng siêu nam,1,hội chứng thận hư,1,Hội chứng wiskott - aldrich,1,Hội chứng Zollinger Ellison,1,human anatomy atlas 3D,1,hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh,1,hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh pdf,1,Khám lâm sàng bệnh nhân nội khoa,1,khoale,3,khoalekhac,1,kienthuccosonganh,37,kienthucdaicuong,10,kienthucnganh,34,kysinh,2,lysinh,1,miễn dịch,1,miễn dịch học,1,miendich,1,Mô Phôi,1,mophoi,2,mophoi-giaiphaubenh,3,một số chỉ số hóa sinh thường gặp trong lâm sàng pdf,1,ngoai,3,Ngoại khoa y học cổ truyền,1,ngoaibenhly,2,ngoaicoso,1,ngoaikhoa,2,nguyên lý sử dụng thuốc kháng sinh,1,NH3,1,NH4,1,nhi,1,Nhi khoa y học cổ truyền,1,nhikhoa,2,những vấn đề trong sản phụ khoa,1,noi,20,Nội cơ sở,2,Nội cơ sở y dược huế,1,nội khoa tập 1 pdf,1,nội trú,1,nội trú y hà nội,1,noibenhly,16,noicoso,5,noikhoa,20,Phần mềm giải phẫu,1,phusan,4,san,4,Sản khoa hình minh họa,1,san-nhi,5,sinh lý,2,sinh lý bệnh,1,sinh lý bệnh miễn dịch,2,sinhly,2,sinhlybenhmiendich,1,slbmd,5,slide bài giảng thuốc kháng sinh,1,slide cơ chế kháng sinh,1,Sỏi hệ tiết niệu,1,tâm lý y học,1,tamlyyhoc,1,Tạp chí nội khoa,1,tạp chí nội khoa pdf 2015,1,test dược lý,2,test giải phẫu,1,test hóa sinh có đáp án,1,test hóa sinh lâm sàng,1,test miễn dịch,1,test ngoại cơ sở,1,test tổ chức y tế,1,test-dethi,6,testdethi,22,testdichte,1,testduocly,3,testhoasinh,1,testsinhlybenh-miendich,5,testvisinh-kysinh,1,testy12,1,testy12khac,2,testy2,1,testy3,8,testy5,1,Thực hành ký sinh trùng,1,THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC,1,Thuốc biệt dược,1,thuốc biệt dược và các sử dụng pdf,1,timmach,2,tochucyte,1,tổng hợp các đề thi xác suất thống kê y huế,1,tổng hợp các slide bài giảng vi sinh vật y học,1,Tổng quan hội chứng Reye,1,trắc nghiệm dịch tễ,1,trắc nghiệm điều cưỡng cơ bản,1,Trắc nghiệm dược lý,2,trắc nghiệm dược lý y dược huế,1,trắc nghiệm giải phẫu,1,trắc nghiệm giải phẫu học có đáp án pdf,1,Trắc nghiệm hóa sinh,1,trắc nghiệm hóa sinh lâm sàng,2,trắc nghiệm ký sinh trùng,1,Trắc nghiệm ngoại cơ sở,1,trắc nghiệm nhi khoa,1,trắc nghiệm nhi khoa từng chương có đáp án,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh miễn dịch,1,trắc nghiệm sinh lý bệnh mới nhất,1,trắc nghiệm tâm lý y học,1,trắc nghiệm tổ chức và quản lý y tế,1,trắc nghiệm truyền thông và giáo dục sức khỏe,1,trắc nghiệm y đức,1,TRIỆU CHỨNG HỌC NGOẠI KHOA-ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI,1,Triệu chứng học nội khoa,1,triệu chứng học nội khoa pdf,1,ttdansohoc,1,tư tưởng hồ chí minh,1,tutuong,1,viêm cầu thận cấp,1,viêm ống thận cấp,1,viêm thận bể thận,1,viêm thận bể thận cấp,1,viêm thận bể thận mạn,1,visinh,2,visinh-kysinh,1,xacsuat,2,xét nghiệm aldosteron,1,xét nghiệm alpha fetoprotrin,1,Xét nghiệm định lượng Albumin máu,1,Xét nghiệm máu,1,xstk,1,y đức,1,y dược huế,2,Ý nghĩa xét nghiệm amoniac máu,1,y1,10,y12,6,y16,20,y2,11,y2khac,1,y3,13,y4,20,y4khac,1,y5,2,yhoccotruyen,5,
ltr
item
TÔI HỌC Y: Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM BẠCH CẦU
Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM BẠCH CẦU
Các bạch cầu lưu hành bao gồm các bạch cầu đoạn trung tính, bạch cầu lympho, bạch cầu mônô (monocyte), bạch cầu đoạn ưa acid và bạch cầu đoạn ưa bazơ.
https://1.bp.blogspot.com/-1PuuxiE_YNA/XwmySqP_ajI/AAAAAAAAQgo/s8_MIjpRAaIG79CHSix1sS7fo2er9iN6QCNcBGAsYHQ/w320-h213/bach%2Bcau.png
https://1.bp.blogspot.com/-1PuuxiE_YNA/XwmySqP_ajI/AAAAAAAAQgo/s8_MIjpRAaIG79CHSix1sS7fo2er9iN6QCNcBGAsYHQ/s72-w320-c-h213/bach%2Bcau.png
TÔI HỌC Y
https://www.toihocy.com/2020/07/xet-nghiem-bach-cau.html
https://www.toihocy.com/
https://www.toihocy.com/
https://www.toihocy.com/2020/07/xet-nghiem-bach-cau.html
true
7674046000108942300
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy